Tỷ lệ trích các khoản theo lương 2021 BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ

Tỷ lệ trích các khoản theo lương 2021 BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ

Tỷ lệ trích bảo hiểm 2021 mới nhất: Quy định về tỷ lệ trích bảo hiểm xã hội (BHXH), BHYT, BHTN, KPCĐ; Tỷ lệ trích nộp bảo hiểm của Doanh nghiệp và của người lao động… cụ thể như sau:

Tỷ lệ trích bảo hiểm 2021 mới nhất: Quy định về tỷ lệ trích bảo hiểm xã hội (BHXH), BHYT, BHTN, KPCĐ; Tỷ lệ trích nộp bảo hiểm của Doanh nghiệp và của người lao động… cụ thể như sau:

1. Tỷ lệ trích bảo hiểm năm 2021 cụ thể như sau:

Căn cứ theo Quyết định 23/2021/QĐ-TTg ngày 07/7/2021 của Thủ tướng Chính phủ và Nghị quyết 68/NQ-CP ngày 01/7/2021 của Chính phủ quy định về tỷ lệ trích bảo hiểmtừ ngày 01/7/2021 như sau:

Điều 2. Mức đóng và thời gian áp dụng mức đóng vào Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
1. Mức đóng: Bằng
0% quỹ tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội.
2. Thời gian áp dụng: 12 tháng,
từ ngày 01 tháng 7 năm 2021 đến hết ngày 30 tháng 6 năm 2022.

– Người sử dụng lao động hỗ trợ toàn bộ số tiền có được từ việc giảm đóng Quỹ Bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp cho người lao động phòng chống đại dịch COVID-19.

—————————————————————————–
 

Căn cứ theo Nghị Quyết 116/NQ-CP ngày 24/9/2021 của Chính Phủ quy định:
 
“2. 
Giảm mức đóng vào Quỹ bảo hiểm thất nghiệp cho người sử dụng lao động bị ảnh hưởng bởi đại dịch COVID-19
a) Đối tượng áp dụng
Người sử dụng lao động quy định tại Điều 43 của Luật Việc làm (không bao gồm các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, đơn vị vũ trang nhân dân và đơn vị sự nghiệp công lập do ngân sách nhà nước bảo đảm chi thường xuyên) đang tham gia bảo hiểm thất nghiệp trước ngày 01 tháng 10 năm 2021.
b) Mức giảm đóng
Người sử dụng lao động được giảm mức đóng 
từ 1% xuống bằng 0% quỹ tiền lương tháng của những người lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp.
c) Thời gian thực hiện giảm mức đóng
12 tháng, 
kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2021 đến hết ngày 30 tháng 9 năm 2022.”

—————————————————————————-
Như vậy tỷ lệ trích bảo hiểm năm 2021 – 2022 chia làm 4 giai đoạn như sau:

a, Giai đoạn từ ngày 01/1/2021 đến hết ngày 30/6/2021 (6 tháng) tỷ lệ trích bảo hiểm sẽ như sau:

Các khoản Bảo hiểm trích theo lương Trích vào Chi phí của DN Trích vào lương của NLĐ Tổng
1. Bảo hiểm xã hội

(BHXH)

17,5% 8% 25,5%
2. Bảo hiểm y tế

(BHYT)

3% 1,5% 4,5%
3. Bảo hiểm thất nghiệp

(BHTN)

1% 1% 2%
Tổng các khoản BH 21,5% 10,5% 32%

b, Giai đoạn từ ngày 01/7/2021 đến hết ngày 30/9/2021 (3 tháng) tỷ lệ trích bảo hiểm sẽ như sau:

Các khoản Bảo hiểm trích theo lương Trích vào Chi phí của DN Trích vào lương của NLĐ Tổng
1. Bảo hiểm xã hội

(BHXH)

17% 8% 25%
2. Bảo hiểm y tế

(BHYT)

3% 1,5% 4,5%
3. Bảo hiểm thất nghiệp

(BHTN)

1% 1% 2%
Tổng các khoản BH 21% 10,5% 31,5%

c, Giai đoạn từ ngày 01/10/2021 đến hết ngày 30/6/2022 (9 tháng) tỷ lệ trích bảo hiểm sẽ như sau:

Các khoản Bảo hiểm trích theo lương Trích vào Chi phí của DN Trích vào lương của NLĐ Tổng
1. Bảo hiểm xã hội

(BHXH)

17% 8% 25%
2. Bảo hiểm y tế

(BHYT)

3% 1,5% 4,5%
3. Bảo hiểm thất nghiệp

(BHTN)

0% 1% 1%
Tổng các khoản BH 20% 10,5% 30,5%
4. Kinh phí công đoàn

(KPCĐ)

2%   2%
=> Tổng các khoản:
Bảo hiểm + Công đoàn
22% 10,5% 32,5%

– Cụ thể trong khoản trích BHXH là 17% trích vào DN thì trong đó: Trích 14% vào quỹ hưu trí và tử tuất, 3% vào quỹ ốm đau và thai sản, 0% vào quỹ Bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.
– Còn 8% trích vào lương Người lao động (sẽ đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất).
—————————————————————————-
d, Giai đoạn từ ngày 01/7/2022 đến hết ngày 30/9/2022 (3 tháng) tỷ lệ trích bảo hiểm như sau:

Các khoản Bảo hiểm trích theo lương Trích vào Chi phí của DN Trích vào lương của NLĐ Tổng
1. Bảo hiểm xã hội

(BHXH)

17,5% 8% 25,5%
2. Bảo hiểm y tế

(BHYT)

3% 1,5% 4,5%
3. Bảo hiểm thất nghiệp

(BHTN)

0% 1% 1%
Tổng các khoản BH 20,5% 10,5% 31%
4. Kinh phí công đoàn

(KPCĐ)

2%   2%
=> Tổng các khoản:
Bảo hiểm + Công đoàn
22,5% 10,5% 33%

– Cụ thể trong khoản trích BHXH là 17,5% trích vào DN thì trong đó: Trích 14% vào quỹ hưu trí và tử tuất, 3% vào quỹ ốm đau và thai sản, 0,5% vào quỹ Bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.

Như vậy:

– Từ tháng 10/2021 đến hết 30/6/2022 Hàng tháng DN phải đóng cho:
    +) Cơ quan BHXH Quận, huyện là:
30,5%(BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN).
     (Trong đó: Trích vào Chi phí của DN là: 20% và trích vào tiền lương của người lao động là: 10,5%).

– Từ tháng 7/2022 đến hết 30/9/2022 Hàng tháng DN phải đóng cho:
    +) Cơ quan BHXH Quận, huyện là: 
31% (BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN).
     (Trong đó: Trích vào Chi phí của DN là: 20,5% và trích vào tiền lương của người lao động là: 10,5%).

– Việc giảm trừ mức đóng BHTN sẽ được thực hiện tự động, không phát sinh thủ tục hành chính.

– Đóng cho Liên đoàn lao động Quận, huyện là: 2% (KPCĐ)
-> Trên Tổng quỹ tiền lương hàng tháng mà DN chi trả cho người lao động tham gia BHXH.

 

Xem thêm:► Cách hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương

————————————————————————————————

2. Mức tiền lương đóng BHXH, BHTN, BHYT 2021:

Mức tiền lương đóng BHXH bắt buộc là mức lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác theo quy định tại Điểm a Khoản 3 Điều 4 của Thông tư số 47/2015/TT-BLĐTBXH.

Chi tiết mức lương, các khoản phụ cấp phải đóng BHXH và không phải đóng BHXH xem tại đây:
 Mức lương và các khoản phụ cấp lương phải đóng BHXH
————————————————————————————————
 

Chú ý 1:
– Mức tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng tại thời điểm đóng đối với người lao động làm công việc hoặc chức danh giản đơn nhất trong điều kiện lao động bình thường.
Cụ thể:
– Mức tiền lương tháng thấp nhất để tính mức đóng BHXH là 
mức lương tối thiểu vùng và mức tối đa 20 lần mức lương cơ sở.
– Riêng BHTN tối đa bằng 20 lần mức lương tối thiểu vùng.

———————————————————————–
 

Chú ý 2:
– Người lao động làm công việc hoặc chức danh đòi hỏi lao động qua đào tạo, học nghề (kể cả lao động do doanh nghiệp tự dạy nghề) phải cao hơn ít nhất 7% so với mức lương tối thiểu vùng;

– Người lao động làm công việc hoặc chức danh có điều kiện lao động nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm phải cao hơn ít nhất 5%; công việc hoặc chức danh có điều kiện lao động đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm phải cao hơn ít nhất 7% so với mức lương của công việc hoặc chức danh có độ phức tạp tương đương, làm việc trong điều kiện lao động bình thường.

=> Cách xác định mức lương tối thiểu vùng và mức lương cơ sở như sau:

———————————————————————
 

a. Mức lương tối thiểu vùng năm 2021 cụ thể như sau:

Căn cứ theo Điều 96 và Điều 103 Nghị định 145/2020/NĐ-CP quy định:
(từ ngày 01 tháng 01 năm 2021, mức lương tối thiểu vùng được quy định tại Nghị định số 90/2019/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2019 của Chính phủ).

Như vậy, kể từ ngày 01/01/2021, mức lương tối thiểu vùng năm 2021vẫn được thực hiện theo Nghị định 90/2019/NĐ-CP, cụ thể như sau:

Mức lương tối thiểu vùng 2021   Vùng   
4.420.000 đồng/tháng vùng I
3.920.000 đồng/tháng vùng II
3.430.000 đồng/tháng vùng III
3.070.000 đồng/tháng vùng IV
=> Theo quy định trên thì Mức lương đóng BHXH thấp nhất đối với những người đã qua đào tạo, học nghề như sau:

Mức lương tối thiểu năm 2021 Vùng
4.420.000 + (4.420.000 x 7%) = 4.729.400 Vùng I
3.920.000 + (3.920.000 x 7%) = 4.194.400 Vùng II
3.430.000 + (3.430.000 x 7%) = 3.670.100 Vùng III
3.070.000 + (3.070.000 x 7%) = 3.284.900 Vùng IV
Ví dụ 1: Kế toán Gia Lộc hoạt động tại Hà Nội (tức là thuộc Vùng 1) thì cách xác định mức lương tối thiểu để đóng BHXH như sau:
  – Những người lao động 
làm công việc hoặc chức danh giản đơn nhất thì mức lương tối thiểu tham gia BHXH là: 4.420.000
  – Những người lao động làm công việc hoặc chức danh đòi hỏi lao động qua đào tạo, học nghề thì mức lương tối thiểu tham gia BHXH là: 4.420.000 + (4.420.000 x 7%) = 4.729.400.

Ví dụ 2: Kế toán Gia Lộc tham gia BHXH cho bạn nhân viên kế toán với mức lương là: 5.000.000 đ/tháng (đảm bảo đúng quy định là lớn hơn 4.729.400)

=> Tỷ lệ trích nộp Bảo hiểm hàng tháng như sau:
  – Nộp cho Cơ quan BHXH Quận, huyện là: 5.000.000 x 31,5% = 1.575.000 đ
(Trong đó: Trích vào Chi phí của DN là: 21% = 1.050.000 đ và trích vào tiền lương của người lao động là: 10,5% = 525.000).
  – Nộp cho Liên đoàn lao động Quận, huyện là: 5.000.000 x
2% = 100.000đ
(Trích vào chi phí của DN).

 

Chi tiết xem thêm: Mức lương tối thiểu vùng năm 2021.
———————————————————————————————
 

b. Mức lương cơ sở năm 2021:

– Từ ngày 1/7/2017 đến ngày 30/6/2018 là: 1.300.000.

– Từ ngày 1/7/2018 đến ngày 30/6/2019 là: 1.390.000 đồng/tháng.
– Từ ngày 1/7/2019 đến ngày 30/6/2020 là: 1.490.000 đồng/tháng.
– Từ ngày 1/7/2020 trở đi là: 1.600.000 đồng/tháng.

Nhưng theo Nghị quyết 128/2020/QH14 ngày 12/11/2020 của Quốc hội về dự toán ngân sách nhà nước năm 2021 thì: => Quốc hội đã quyết định chưa thực hiện điều chỉnh mức lương cơ sở
Tức là sẽ không tăng lương cơ sở trong năm 2020 và 2021 để dành kinh phí cho phòng chống dịch Covid-19.
Như vậy, mức lương cơ sở của năm 2021 vẫn áp dụng mức lương cơ sở là
1.490.000 đồng.

=> Mức lương tối đa đóng BHXH năm 2021 là = 1.490.000 x 20 lần = 29.800.000

 
Xem thêm: Mức lương cơ sở năm 2021.
Lưu ý:
– Trường hợp: Người lao động có từ 02 hợp đồng lao động trở lên với nhiều đơn vị khác nhau thì đóng BHXH, BHTN theo HĐLĐ giao kết đầu tiên, đóng BHYT theo HĐLĐ có mức tiền lương cao nhất.

————————————————————————————————-
 

3. Thời hạn nộp tiền BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN:

Theo Quyết định 595/QĐ-BHXH quy định về cụ thể như sau:
 
1. Đóng hằng tháng
– Hằng tháng,
chậm nhất đến ngày cuối cùng của tháng.

-> Đơn vị trích tiền đóng BHXH bắt buộc trên quỹ tiền lương tháng của những người lao động tham gia BHXH bắt buộc, đồng thời trích từ tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc của từng người lao động theo mức quy định, chuyển cùng một lúc vào tài khoản chuyên thu của cơ quan BHXH mở tại ngân hàng hoặc Kho bạc Nhà nước.

2. Đóng 03 tháng hoặc 06 tháng một lần
– Đơn vị là doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh cá thể, tổ hợp tác hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp trả lương theo sản phẩm, theo khoán thì đóng theo phương thức hằng tháng hoặc 03 tháng, 06 tháng một lần.
-> Chậm nhất đến ngày cuối cùng của phương thức đóng, đơn vị phải chuyển đủ tiền vào quỹ BHXH.

3. Đóng theo địa bàn
– Đơn vị đóng trụ sở chính ở địa bàn tỉnh nào thì đăng ký tham gia đóng BHXH tại địa bàn tỉnh đó theo phân cấp của BHXH tỉnh.
– Chi nhánh của doanh nghiệp hoạt động tại địa bàn nào thì đóng BHXH tại địa bàn đó. 

Nếu bạn chưa biết làm thủ tục tham gia bảo hiểm như thế nào, thì có thể xem chi tiết tại đây:

  Thủ tục đăng ký tham gia Bảo hiểm hiểm xã hội

 ———————————————————————–

Các bạn muốn học thực hành làm kế toán tổng hợp trên chứng từ thực tế, thực hành xử lý các nghiệp vụ hạch toán, tính thuế, kê khai thuế tháng/quý, tính lương, trích khấu hao….lập báo cáo tài chính, quyết toán thuế cuối năm … thì có thể tham gia: Lớp học kế toán thực hành thực tế tại Kế toán Gia Lộc

__________________________________________________

tỷ lệ trích bảo hiểm 2021

Nguồn: http://ketoanthienung.net/ty-le-trich-cac-khoan-theo-luong-moi-nhat.htm7

Tham khảo danh sách website đăng tin rao vặt

Home Static

Home

https://vietnetmedia.edu.vn

Trang chủ dailythuegialoc.net

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *