Nghị định 92/2021/NĐ-CP về việc giảm thuế TNDN, GTGT năm 2021

Nghị định 92/2021/NĐ-CP về việc giảm thuế TNDN, GTGT năm 2021

Nghị định 92/2021/NĐ-CP ngày 27/10/2021 của Chính phủ quy định chi tiết về việc giảm thuế thu nhập doanh nghiệp, Giảm thuế giá trị gia tăng năm 2021. Miễn thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.

Nghị định 92/2021/NĐ-CP ngày 27/10/2021 của Chính phủ quy định chi tiết về việc giảm thuế thu nhập doanh nghiệp, Giảm thuế giá trị gia tăng năm 2021. Miễn thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.

CHÍNH PHỦ
——–
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————
Số: 92/2021/NĐ-CP Hà Nội, ngày 27 tháng 10 năm 2021

NGHỊ ĐỊNH
QUY ĐỊNH CHI TIẾT THI HÀNH NGHỊ QUYẾT SỐ 406/NQ-UBTVQH15 CỦA ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI BAN HÀNH MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HỖ TRỢ DOANH NGHIỆP, NGƯỜI DÂN CHỊU TÁC ĐỘNG CỦA DỊCH COVID-19
 

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp ngày 03 tháng 6 năm 2008; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp ngày 19 tháng 6 năm 2013;
Căn cứ Luật Thuế thu nhập cá nhân ngày 21 tháng 11 năm 2007; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân ngày 22 tháng 11 năm 2012;
Căn cứ Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt ngày 14 tháng 11 năm 2008; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt ngày 26 tháng 11 năm 2014;
Căn cứ Luật Thuế giá trị gia tăng ngày 03 tháng 6 năm 2008; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng ngày 19 tháng 6 năm 2013; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Quản lý thuế ngày 06 tháng 4 năm 2016;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế ngày 26 tháng 11 năm 2014;
Căn cứ Luật Quản lý thuế ngày 13 tháng 6 năm 2019;
Căn cứ Nghị quyết số 406/NQ-UBTVQH15 ngày 19 tháng 10 năm 2021 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành một số giải pháp nhằm hỗ trợ doanh nghiệp, người dân chịu tác động của dịch Covid-19;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết thi hành Nghị quyết số 406/NQ-UBTVQH15 ngày 19 tháng 10 năm 2021 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành một số giải pháp nhằm hỗ trợ doanh nghiệp, người dân chịu tác động của dịch Covid-19 (sau đây gọi là Nghị quyết số 406/NQ-UBTVQH15).

Điều 1. Giảm thuế thu nhập doanh nghiệp
1. Đối tượng áp dụng
Việc giảm thuế thu nhập doanh nghiệp quy định tại Điều này áp dụng đối với người nộp thuế thu nhập doanh nghiệp là tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhập chịu thuế (sau đây gọi chung là doanh nghiệp) theo quy định tại Điều 1 Nghị quyết số 406/NQ-UBTVQH15, bao gồm:
a) Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam.
b) Tổ chức được thành lập theo Luật Hợp tác xã.
c) Đơn vị sự nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam.
d) Tổ chức khác được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam có hoạt động sản xuất kinh doanh có thu nhập.

2. Giảm 30% số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2021 đối với trường hợp doanh nghiệp quy định tại khoản 1 Điều này, có doanh thu trong kỳ tính thuế năm 2021 không quá 200 tỷ đồngdoanh thu trong kỳ tính thuế năm 2021 giảm so với doanh thu trong kỳ tính thuế năm 2019.
  Không áp dụng tiêu chí doanh thu trong kỳ tính thuế năm 2021 giảm so với doanh thu trong kỳ tính thuế năm 2019 đối với trường hợp doanh nghiệp mới thành lập, hợp nhất, sáp nhập, chia, tách trong kỳ tính thuế năm 2020 và năm 2021.

a) Kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp được xác định theo năm dương lịch, trường hợp doanh nghiệp áp dụng năm tài chính khác với năm dương lịch thì kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp xác định theo năm tài chính áp dụng quy định tại Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và các văn bản hướng dẫn thi hành.
b) Doanh thu trong kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền cung ứng dịch vụ và từ hoạt động kinh doanh dưới hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh, kể cả trợ giá, phụ thu, phụ trội mà doanh nghiệp được hưởng theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và các văn bản hướng dẫn thi hành, không bao gồm các khoản giảm trừ doanh thu, doanh thu từ hoạt động tài chính và thu nhập khác.
– Trường hợp doanh nghiệp mới thành lập, doanh nghiệp chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, chuyển đổi hình thức sở hữu, hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, giải thể, phá sản trong kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp hoạt động không đủ 12 tháng thì doanh thu của kỳ tính thuế đó được xác định bằng doanh thu thực tế trong kỳ tính thuế chia (:) cho số tháng doanh nghiệp thực tế hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ tính thuế nhân (x) với 12 tháng. Trường hợp doanh nghiệp mới thành lập, doanh nghiệp chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, chuyển đổi hình thức sở hữu, hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, giải thể, phá sản trong tháng thì thời gian hoạt động được tính đủ tháng.
Trường hợp kỳ tính thuế năm đầu tiên đối với doanh nghiệp mới thành lập là năm 2020 hoặc kỳ tính thuế năm cuối cùng đối với doanh nghiệp chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, chuyển đổi hình thức sở hữu, hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, giải thể, phá sản là năm 2022 mà có thời gian ngắn hơn 03 tháng và doanh nghiệp được cộng vào kỳ tính thuế năm 2021 để hình thành một kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp thì việc xác định doanh thu và số thuế được giảm chỉ áp dụng đối với 12 tháng của kỳ tính thuế năm 2021.
– Trường hợp doanh nghiệp có đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh thì doanh thu trong kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm doanh thu của đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh thể hiện trên báo cáo tài chính tổng hợp năm.

3. Cách xác định số thuế thu nhập doanh nghiệp được giảm
Số thuế thu nhập doanh nghiệp được giảm của kỳ tính thuế năm 2021 được tính trên toàn bộ thu nhập của doanh nghiệp, bao gồm cả các khoản thu nhập quy định tại khoản 3 Điều 18 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp, số thuế thu nhập doanh nghiệp được giảm quy định tại Nghị định này được tính trên số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của kỳ tính thuế năm 2021, sau khi đã trừ đi số thuế thu nhập doanh nghiệp mà doanh nghiệp đang được hưởng ưu đãi theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và các văn bản hướng dẫn thi hành.

4. Kê khai giảm thuế
a) Căn cứ doanh thu trong kỳ tính thuế năm 2019 và dự kiến doanh thu trong kỳ tính thuế năm 2021, doanh nghiệp tự xác định số thuế được giảm khi tạm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp hàng quý. Doanh nghiệp xác định số thuế thu nhập doanh nghiệp chính thức được giảm để kê khai theo mẫu tờ khai ban hành kèm theo Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29 tháng 9 năm 2021 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ và trên Phụ lục thuế thu nhập doanh nghiệp được giảm tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này.
b) Khi thực hiện quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2021, việc xử lý số thuế nộp thiếu hoặc nộp thừa của số thuế tạm nộp các quý so với số thuế phải nộp theo quyết toán năm thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
c) Qua thanh tra, kiểm tra, kiểm toán, cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền phát hiện doanh nghiệp không thuộc đối tượng được giảm thuế theo quy định của Nghị định này hoặc số thuế phải nộp của kỳ tính thuế năm 2021 lớn hơn số thuế doanh nghiệp đã kê khai thì doanh nghiệp phải nộp đủ số tiền thuế thiếu so với số phải nộp sau khi đã được giảm theo quy định tại Nghị định này (nếu có), bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế tính trên số tiền thuế thiếu và tính tiền chậm nộp theo quy định của pháp luật về quản lý thuế, pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.
Trường hợp doanh nghiệp khai bổ sung hồ sơ khai thuế thu nhập doanh nghiệp của kỳ tính thuế năm 2021 hoặc theo quyết định, kết luận, thông báo kết quả thanh tra, kiểm tra, kiểm toán của cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền làm tăng số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp thì số thuế tăng thêm được giảm 30% theo quy định của Nghị định này nếu doanh nghiệp vẫn đáp ứng điều kiện được giảm thuế quy định tại khoản 2 Điều này.
Trường hợp doanh nghiệp khai bổ sung hồ sơ khai thuế thu nhập doanh nghiệp của kỳ tính thuế năm 2021 hoặc theo quyết định, kết luận, thông báo kết quả thanh tra, kiểm tra, kiểm toán của cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền làm giảm số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp thì điều chỉnh giảm số thuế thu nhập doanh nghiệp được giảm theo quy định của Nghị định này và xử lý số tiền thuế nộp thừa (nếu có) theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

Điều 2. Miễn thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh
1. Đối tượng áp dụng
Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh là cá nhân cư trú hoạt động trong mọi ngành nghề, hình thức khai thuế, nộp thuế, có hoạt động sản xuất kinh doanh tại các địa bàn huyện, thị xã, quận, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi là địa bàn cấp huyện) chịu tác động của dịch Covid-19 trong năm 2021.
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương căn cứ Thông báo trong năm 2021 của cơ quan có thẩm quyền tại địa phương liên quan đến dịch Covid-19, trong đó có nội dung dừng hoặc ngừng hoặc tạm ngừng hoạt động sản xuất kinh doanh đối với một hoặc nhiều hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trên địa bàn (bao gồm cả việc phong tỏa, cách ly xã hội một hoặc nhiều khu vực trên địa bàn) để ban hành Danh sách các địa bàn cấp huyện chịu tác động của dịch Covid-19 quy định tại khoản này.
2. Miễn thuế phải nộp
a) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh quy định tại khoản 1 Điều này được miễn số thuế thu nhập cá nhân, thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế tài nguyên, thuế bảo vệ môi trường phải nộp phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh của các tháng trong quý III và quý IV năm 2021.
Không áp dụng việc miễn thuế quy định tại khoản này đối với các khoản thu nhập, doanh thu từ cung cấp sản phẩm và dịch vụ phần mềm; sản phẩm và dịch vụ nội dung thông tin số về giải trí, trò chơi điện tử, phim số, ảnh số, nhạc số; quảng cáo số.
b) Các trường hợp đã nộp số thuế phát sinh phải nộp từ hoạt động sản xuất kinh doanh của các tháng trong quý III và quý IV năm 2021 thì sẽ được cơ quan thuế xử lý bù trừ số tiền thuế nộp thừa với các khoản nợ hoặc khoản phát sinh của các kỳ tiếp theo và xử lý hoàn nộp thừa (nếu có) theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
3. Căn cứ xác định số thuế được miễn
a) Đối với trường hợp cơ quan thuế phải ra Thông báo nộp tiền: cơ quan thuế căn cứ số thuế phải nộp của các tháng trong quý III, quý IV năm 2021 trên Thông báo nộp tiền để xác định số thuế được miễn của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.
b) Đối với trường hợp cơ quan thuế không phải ra Thông báo nộp tiền: người nộp thuế (bao gồm cả tổ chức, cá nhân khấu trừ, khai thay, nộp thay cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh; hộ kinh doanh sử dụng hóa đơn quyển/lẻ) căn cứ số thuế phải nộp theo Tờ khai thuế để xác định số thuế được miễn của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh từ hoạt động sản xuất kinh doanh của các tháng trong quý III, quý IV năm 2021. Trường hợp thuộc diện khai thuế theo kỳ thanh toán hoặc khai thuế theo năm (cho thuế tài sản, xây dựng nhà tư nhân, khai từng lần phát sinh khác) thì số thuế được miễn là số thuế phải nộp tương ứng với doanh thu thực tế phát sinh của các tháng trong quý III, quý IV năm 2021. Trường hợp trên hợp đồng cung cấp hàng hóa, dịch vụ của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không xác định được doanh thu thực tế phát sinh của các tháng trong quý III, quý IV năm 2021 thì xác định theo doanh thu bình quân tháng theo giá trị hợp đồng.
Trường hợp hợp đồng cung cấp hàng hóa, dịch vụ của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh ký trong tháng thì thời gian của hợp đồng được tính đủ tháng.
4. Trình tự, thủ tục thực hiện
a) Đối với trường hợp cơ quan thuế phải ra Thông báo nộp tiền
– Cơ quan thuế lập danh sách hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thuộc diện quản lý tại địa bàn để xác định đối tượng được miễn thuế theo Mẫu số 01-1/DS-MTHK Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này.
– Cơ quan thuế căn cứ số thuế phải nộp của từng hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo Thông báo nộp tiền trên cơ sở dữ liệu của cơ quan thuế để xác định số thuế được miễn.
– Chi cục trưởng Chi cục thuế/Chi cục thuế khu vực ban hành 01 Quyết định miễn thuế kèm theo danh sách toàn bộ các hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được miễn thuế theo Mẫu số 01/MTHK Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này. Sau thời điểm cơ quan thuế ra quyết định miễn thuế theo Nghị quyết số 406/NQ-UBTVQH15 cho toàn bộ các hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có hoạt động sản xuất kinh doanh tại địa bàn, nếu có phát sinh hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh mới thì cuối tháng cơ quan thuế lập danh sách để ra Quyết định miễn thuế cho các hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh mới ra kinh doanh được miễn thuế theo Nghị quyết số 406/NQ-UBTVQH15.
– Cơ quan thuế ban hành Thông báo miễn thuế theo Nghị quyết số 406/NQ-UBTVQH15 sau khi ban hành Quyết định miễn thuế gửi đến từng hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo Mẫu số 01/TBSMT-CNKD Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này.
b) Đối với trường hợp cơ quan thuế không phải ra Thông báo nộp tiền
Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh; tổ chức, cá nhân khấu trừ, khai thay, nộp thay cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh; hộ kinh doanh sử dụng hóa đơn quyển/lẻ tự xác định số thuế phải nộp sau khi miễn thuế để khai trên Tờ khai thuế, đồng thời lập bản xác định số thuế được miễn theo Mẫu số 01-1/PL-CNKD Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này để nộp kèm theo Tờ khai thuế.

Điều 3. Giảm thuế giá trị gia tăng
1. Giảm thuế giá trị gia tăng kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2021 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2021 đối với hàng hóa, dịch vụ, bao gồm:
  a) Dịch vụ vận tải (vận tải đường sắt, vận tải đường thủy, vận tải hàng không, vận tải đường bộ khác); dịch vụ lưu trú; dịch vụ ăn uống; dịch vụ của các đại lý du lịch, kinh doanh tua du lịch và các dịch vụ hỗ trợ, liên quan đến quảng bá và tổ chức tua du lịch.
  b) Sản phẩm và dịch vụ xuất bản; dịch vụ điện ảnh, sản xuất chương trình truyền hình, ghi âm và xuất bản âm nhạc; tác phẩm nghệ thuật và dịch vụ sáng tác, nghệ thuật, giải trí; dịch vụ của thư viện, lưu trữ, bảo tàng và các hoạt động văn hóa khác; dịch vụ thể thao, vui chơi và giải trí.
  c) Chi tiết hàng hóa, dịch vụ được giảm thuế quy định tại điểm a và điểm b khoản này thực hiện theo Phụ lục 1 Danh mục hàng hóa, dịch vụ được giảm mức thuế giá trị gia tăng ban hành kèm theo Nghị định này, trong đó hàng hóa, dịch vụ quy định tại điểm b khoản này không bao gồm phần mềm xuất bản và các hàng hóa, dịch vụ sản xuất kinh doanh theo hình thức trực tuyến.
  d) Trường hợp hàng hóa, dịch vụ quy định tại khoản này thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng thì thực hiện theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng.

2. Mức giảm thuế giá trị gia tăng
  a) Doanh nghiệp, tổ chức tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ được giảm 30%mức thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa, dịch vụ quy định tại khoản 1 Điều này.
  b) Doanh nghiệp, tổ chức tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp tỷ lệ % trên doanh thu được
giảm 30% mức tỷ lệ % để tính thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa, dịch vụ quy định tại khoản 1 Điều này.

3. Trình tự, thủ tục thực hiện
a) Đối với doanh nghiệp, tổ chức quy định tại điểm a khoản 2 Điều này, khi lập hoá đơn giá trị gia tăng cung cấp hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng giảm thuế giá trị gia tăng, tại dòng thuế suất thuế giá trị gia tăng ghi “mức thuế suất theo quy định (5% hoặc 10%) x 70%”; tiền thuế giá trị gia tăng; tổng số tiền người mua phải thanh toán.
    Căn cứ hóa đơn giá trị gia tăng, doanh nghiệp, tổ chức sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ kê khai thuế giá trị gia tăng đầu ra, doanh nghiệp, tổ chức sản xuất kinh doanh mua hàng hóa, dịch vụ kê khai khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào
theo số thuế đã giảm ghi trên hóa đơn giá trị gia tăng.

Hướng dẫn cách viết hoá đơn GTGT giảm 30% thuế suất thuế GTGT:

Cộng tiền hàng 10.000.000
Thuế suất thuế GTGT: 10% x 70%.     Tiền thuế GTGT:      700.000
Tổng cộng tiền thanh toán 10.700.000

Cách kê khai thuế GTGT giảm 30% thuế suất thuế GTGT:
– Tại
chỉ tiêu 32: Giá trị hàng hoá, dịch vụ bán ra chịu thuế suất 10%: 10.000.000.
– Tại chỉ tiêu 33: Thuế GTGT: 700.000.
Lưu ý: Khi ấn Ghi phần mềm HTKK sẽ báo lỗi (Đó chỉ là lỗi cảnh báo, không phải lỗi không cho kết xuất) -> Các bạn cứ kết xuất và nộp bình thường nhé.

Hạch toán kế toán:
Nợ 111, 113, 131…: 10.700.000
    Có 511: 10.000.000
    Có 3331: 700.000

b) Đối với doanh nghiệp, tổ chức quy định tại điểm b khoản 2 Điều này, khi lập hoá đơn bán hàng cung cấp hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng giảm thuế giá trị gia tăng, tại cột “Thành tiềnghi đầy đủ tiền hàng hóa, dịch vụ trước khi giảm, tại dòng “Cộng tiền hàng hóa, dịch vụghi theo số đã giảm 30% mức tỷ lệ trên doanh thu, đồng thời ghi chú: “đã giảm… (số tiền) tương ứng 30% mức tỷ lệ để tính thuế giá trị gia tăng theo Nghị quyết số 406/NQ-UBTVQH15”.

Chi tiết xem thêm: Công văn 4153 hướng dẫn viết hoá đơn giảm 30% thuế GTGT.

4. Trường hợp doanh nghiệp, tổ chức kinh doanh nhiều hàng hóa, dịch vụ thì khi lập hóa đơn, doanh nghiệp, tổ chức lập hóa đơn riêng cho hàng hóa, dịch vụ được giảm thuế giá trị gia tăng.

5. Trường hợp doanh nghiệp, tổ chức đã lập hóa đơn và đã kê khai theo mức thuế suất hoặc mức tỷ lệ % để tính thuế giá trị gia tăng chưa được giảm thì người bán và người mua phải lập biên bản hoặc có thỏa thuận bằng văn bản ghi rõ sai sót, đồng thời người bán lập hóa đơn điều chỉnh sai sót và giao hóa đơn điều chỉnh cho người mua. Căn cứ vào hóa đơn điều chỉnh, người bán kê khai điều chỉnh thuế đầu ra, người mua kê khai điều chỉnh thuế đầu vào (nếu có).

6. Trường hợp doanh nghiệp, tổ chức kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng được giảm thuế giá trị gia tăng đã phát hành hóa đơn đặt in dưới hình thức vé có in sẵn mệnh giá chưa sử dụng hết và có nhu cầu tiếp tục sử dụng thì doanh nghiệp, tổ chức thực hiện đóng dấu theo giá đã giảm 30% mức thuế suất thuế giá trị gia tăng hoặc giá đã giảm 30% mức tỷ lệ % bên cạnh tiêu thức giá in sẵn để tiếp tục sử dụng.

7. Doanh nghiệp, tổ chức quy định tại Điều này thực hiện kê khai các hàng hóa, dịch vụ được giảm thuế giá trị gia tăng theo Phụ lục giảm thuế giá trị gia tăng theo Nghị quyết số 406/NQ-UBTVQH15 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này cùng với Tờ khai thuế giá trị gia tăng.

Điều 4. Miễn tiền chậm nộp
1. Miễn tiền chậm nộp phát sinh trong năm 2020 và năm 2021 của các khoản nợ tiền thuế, tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với người nộp thuế là doanh nghiệp, tổ chức (bao gồm cả đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh) phát sinh lỗ trong kỳ tính thuế năm 2020.
2. Xác định số tiền chậm nộp được miễn
Cơ quan thuế quản lý trực tiếp, cơ quan thuế quản lý khoản thuế, thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất căn cứ dữ liệu quản lý thuế, xác định số tiền chậm nộp phát sinh trong năm 2020, năm 2021 của người nộp thuế để ban hành quyết định miễn tiền chậm nộp.
3. Thẩm quyền miễn tiền chậm nộp
Thủ trưởng cơ quan thuế quản lý trực tiếp, cơ quan thuế quản lý khoản thuế, thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất quyết định miễn tiền chậm nộp đối với người nộp thuế.
4. Trình tự, thủ tục, hồ sơ xử lý miễn tiền chậm nộp
a) Người nộp thuế lập văn bản đề nghị miễn tiền chậm nộp, trong đó nêu rõ số lỗ phát sinh của kỳ tính thuế năm 2020 theo Mẫu số 01/MTCN Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này gửi đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp, cơ quan thuế quản lý khoản thuế, thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất bằng phương thức điện tử hoặc gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Cơ quan thuế quản lý khoản thuế, thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất có trách nhiệm phối hợp với cơ quan thuế quản lý trực tiếp, để xác định điều kiện lỗ phát sinh trong kỳ tính thuế năm 2020 làm căn cứ xem xét miễn tiền chậm nộp.
Trường hợp người nộp thuế đã được thanh tra, kiểm tra, kiểm toán thì gửi kèm Biên bản hoặc quyết định, kết luận, thông báo kết quả thanh tra, kiểm tra, kiểm toán (bản chính hoặc bản sao có xác nhận của người nộp thuế).
Lỗ phát sinh trong kỳ tính thuế năm 2020 được xác định theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp.
b) Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận văn bản đề nghị miễn tiền chậm nộp của người nộp thuế, cơ quan thuế ban hành Thông báo không chấp thuận miễn tiền chậm nộp (Mẫu số 02/MTCN Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này) đối với trường hợp không thuộc đối tượng được miễn tiền chậm nộp hoặc Quyết định miễn tiền chậm nộp (Mẫu số 03/MTCN Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này) đối với trường hợp thuộc đối tượng được miễn tiền chậm nộp.
Quyết định miễn tiền chậm nộp được gửi cho người nộp thuế bằng phương thức điện tử và đăng công khai trên trang thông tin điện tử ngành thuế.
c) Trường hợp người nộp thuế đã được miễn tiền chậm nộp nhưng cơ quan có thẩm quyền phát hiện người nộp thuế không thuộc đối tượng được miễn tiền chậm nộp theo quy định của Nghị định này thì cơ quan thuế ban hành quyết định thu hồi quyết định miễn tiền chậm nộp.
5. Trường hợp người nộp thuế thuộc đối tượng được miễn tiền chậm nộp theo khoản 1 Điều này khai bổ sung hồ sơ khai thuế hoặc cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền qua thanh tra, kiểm tra, kiểm toán phát hiện hoặc cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền có quyết định, thông báo làm tăng số tiền thuế, tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp thì người nộp thuế không phải nộp số tiền chậm nộp phát sinh trong năm 2020, năm 2021 đối với số tiền thuế, tiền sử dụng đất, tiền thuế đất phải nộp tăng thêm nếu đáp ứng điều kiện lô phát sinh trong kỳ tính thuế năm 2020.
6. Trường hợp người nộp thuế đã nộp tiền chậm nộp trước thời điểm Nghị quyết số 406/NQ-UBTVQH15 có hiệu lực thi hành thì không xử lý lại.

Điều 5. Điều khoản thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực từ ngày Nghị quyết số 406/NQ-UBTVQH15 có hiệu lực thi hành.
2. Trong quá trình thực hiện nếu phát sinh vướng mắc giao Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện.
3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
 

 
Nơi nhận:
– Ban Bí thư Trung ương Đảng;
– Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
– Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
– HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
– Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
– Văn phòng Tổng Bí thư;
– Văn phòng Chủ tịch nước;
– Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
– Văn phòng Quốc hội;
– Tòa án nhân dân tối cao;
– Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
– Kiểm toán nhà nước;
– Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;
– Ngân hàng Chính sách xã hội;
– Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
– Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
– Cơ quan trung ương của các đoàn thể;
– VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo
– Lưu: VT, KTTH (2b).
TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
Lê Minh Khái
 ————————————————————–
 
PHỤ LỤC I
DANH MỤC HÀNG HÓA, DỊCH VỤ ĐƯỢC GIẢM MỨC THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG
(Kèm theo Nghị định số 92/2021/NĐ-CP ngày 27 tháng 10 năm 2021 của Chính phủ)
Cấp 1 Cấp 2 Cấp 3 Cấp 4 Cấp 5 Cấp 6 Cấp 7 Tên sản phẩm Nội dung
H             DỊCH VỤ VẬN TẢI  
  49           Dịch vụ vận tải đường sắt, đường bộ và vận tải đường ống  
    491         Dịch vụ vận tải đường sắt  
      4911 49110 491100   Dịch vụ vận tải hành khách đường sắt  
            4911001 Dịch vụ vận tải hành khách đường sắt phục vụ du lịch Gồm dịch vụ vận tải hành khách đường sắt phục vụ du lịch như:
– Dịch vụ lưu trú của toa ngủ và dịch vụ ăn uống cho hành khách trên tàu như một hoạt động không tách rời của công ty vận tải đường sắt.
            4911009 Dịch vụ vận tải hành khách đường sắt khác  
      4912 49120 491200   Dịch vụ vận tải hàng hóa đường sắt  
            4912001 Dịch vụ vận tải hàng hóa bằng toa đông lạnh  
            4912002 Dịch vụ vận tải bằng toa bồn chở xăng dầu Gồm dịch vụ vận tải bằng toa bồn chở xăng dầu như dầu thô, khí ga tự nhiên, các sản phẩm khí ga,…
            4912003 Dịch vụ vận tải bằng toa bồn chở khí hóa lỏng và chất lỏng khác  
            4912004 Dịch vụ vận tải công-ten-nơ  
            4912005 Dịch vụ vận tải thư và bưu phẩm, bưu kiện  
            4912006 Dịch vụ vận tải hàng hóa khô, hàng rời  
            4912009 Dịch vụ vận tải hàng hóa khác Gồm dịch vụ vận tải hàng hóa khác chưa được phân loại ở trên.
    493         Dịch vụ vận tải đường bộ khác  
      4931       Dịch vụ vận tải hành khách đường bộ trong nội thành, ngoại thành (trừ vận tải bằng xe buýt)  
        49311 493110 4931100 Dịch vụ vận tải hành khách bằng hệ thống đường sắt ngầm hoặc đường sắt trên cao  
        49312 493120   Dịch vụ vận tải hành khách bằng taxi  
            4931201 Dịch vụ vận tải hành khách bằng taxi truyền thống  
            4931202 Dịch vụ vận tải hành khách bằng taxi công nghệ.  
            4931203 Dịch vụ cho thuê xe ô tô con có kèm người lái  
        49313 493130 4931300 Dịch vụ vận tải hành khách bằng mô tô, xe máy và xe có động cơ khác  
        49319 493190 4931900 Dịch vụ vận tải hành khách đường bộ loại khác trong nội thành, ngoại thành (trừ xe buýt) Gồm dịch vụ vận tải hành khách bằng xe đạp, xe xích lô và xe thô sơ khác như xe ngựa, xe kéo.
      4932       Dịch vụ vận tải hành khách đường bộ khác  
        49321     Dịch vụ vận tải hành khách bằng xe khách nội tỉnh, liên tỉnh  
          493211 4932110 Dịch vụ vận tải hành khách bằng xe khách nội tỉnh  
          493212 4932120 Dịch vụ vận tải hành khách bằng xe khách liên tỉnh  
          493213 4932130 Dịch vụ cho thuê xe khách có kèm người điều khiển  
        49329     Dịch vụ vận tải hành khách đường bộ khác chưa được phân vào đâu  
          493291 4932910 Dịch vụ vận tải hành khách đường bộ khác chưa được phân vào đâu Gồm dịch vụ vận tải hành khách đường bộ khác chưa được phân vào đâu như: dịch vụ của đường sắt leo núi, đường cáp trên không,…
          493292 4932920 Dịch vụ cho thuê xe khách khác chưa được phân vào đâu có kèm người điều khiển Gồm dịch vụ cho thuê xe khách khác chưa được phân vào đâu có kèm người điều khiển như: dịch vụ cho thuê xe để chở khách đi tham quan, du lịch hoặc các mục đích khác…
      4933       Dịch vụ vận tải hàng hóa bằng đường bộ  
        49331     Dịch vụ vận tải hàng hóa bằng ô tô chuyên dụng  
          493311   Dịch vụ vận tải hàng hoá bằng ô tô chuyên dụng  
            4933111 Dịch vụ vận tải hàng hóa bằng xe đông lạnh  
            4933112 Dịch vụ vận tải các sản phẩm dầu thô bằng xe xi téc (xe bồn) hoặc xe bán rơ moóc  
            4933113 Dịch vụ vận tải chất lỏng và khí ga bằng xe xi téc (xe bồn) hoặc xe bán rơ moóc  
            4933114 Dịch vụ vận tải hàng hóa bằng xe container  
            4933115 Dịch vụ vận tải hàng hóa loại khô  
            4933116 Dịch vụ vận tải động vật sống  
            4933117 Dịch vụ vận tải hàng hóa bằng xe chuyên dụng khác (xe đầu kéo, tafooc…)  
            4933118 Dịch vụ vận tải thư và bưu phẩm, bưu kiện  
            4933119 Dịch vụ vận tải hàng hóa loại khác chưa phân loại vào đâu Gồm dịch vụ vận tải hàng hóa loại khác chưa được phân loại ở trên.
          493312 4933120 Dịch vụ cho thuê ô tô chuyên dụng có kèm người điều khiển  
        49332 493320   Dịch vụ vận tải hàng hóa bằng ô tô loại khác (trừ ô tô chuyên dụng)  
            4933201 Dịch vụ vận tải hàng hóa bằng ô tô loại khác (trừ ô tô chuyên dụng) Gồm dịch vụ vận tải hàng hóa bằng ô tô loại khác (trừ ô tô chuyên dụng) như: dịch vụ vận tải phế liệu, phế thải, rác thải không đi kèm hoạt động thu gom hoặc đổ phế liệu, phế thải, rác thải.
            4933202 Dịch vụ cho thuê ô tô vận tải hàng hoá loại khác có kèm người điều khiển Gồm dịch vụ cho thuê ô tô vận tải hàng hóa loại khác có kèm người điều khiển như: dịch vụ vận chuyển đồ đạc gia đình, thiết bị văn phòng,…
        49333 493330 4933300 Dịch vụ vận tải hàng hóa bằng xe có động cơ loại khác  
        49334 493340 4933400 Dịch vụ vận tải hàng hóa bằng xe thô sơ  
        49339 493390 4933900 Dịch vụ vận tải hàng hóa bằng phương tiện đường bộ khác  
  50           Dịch vụ vận tải đường thủy  
    501         Dịch vụ vận tải ven biển và viễn dương  
      5011       Dịch vụ vận tải hành khách ven biển và viễn dương  
        50111     Dịch vụ vận tải hành khách ven biển  
          501111   Dịch vụ vận tải hành khách ven biển  
            5011111 Dịch vụ vận tải hành khách ven biển bằng phà  
            5011112 Dịch vụ vận tải hành khách ven biển bằng tàu thủy  
            5011119 Dịch vụ vận tải hành khách ven biển khác  
          501112 5011120 Dịch vụ cho thuê tàu vận tải hành khách ven biển có kèm người điều khiển  
        50112     Dịch vụ vận tải hành khách viễn dương  
          501121   Dịch vụ vận tải hành khách viễn dương  
            5011211 Dịch vụ vận tải hành khách viễn dương bằng tàu thủy  
            5011219 Dịch vụ vận tải hành khách viễn dương khác  
          501122 5011220 Dịch vụ cho thuê tàu vận tải hành khách viễn dương có kèm người điều khiển  
      5012       Dịch vụ vận tải hàng hóa ven biển và viễn dương  
        50121     Dịch vụ vận tải hàng hóa ven biển  
          501211   Dịch vụ vận tải hàng hóa ven biển  
            5012111 Dịch vụ vận tải hàng hóa đông lạnh bằng tàu đông lạnh  
            5012112 Dịch vụ vận tải dầu thô và xăng dầu tinh chế bằng tàu chở dầu  
            5012113 Dịch vụ vận tải chất lỏng khác hoặc khí ga bằng tàu chở dầu  
            5012114 Dịch vụ vận tải các công ten nơ bằng tàu chuyên chở công ten nơ  
            5012115 Dịch vụ vận tải hàng hóa khô  
            5012119 Dịch vụ vận tải hàng hóa khác  
          501212   Dịch vụ cho thuê tàu chở hàng có kèm người điều khiển; dịch vụ kéo đẩy  
            5012121 Dịch vụ cho thuê tàu chở hàng có kèm người điều khiển  
            5012122 Dịch vụ kéo đẩy Gồm dịch vụ kéo đẩy như: dịch vụ kéo tàu thuyền trên sông nước nội địa do tàu dắt, kể cả dịch vụ kéo những dàn khoan dầu lửa, cần cẩu nổi, tàu nạo vét, phao và những thân tàu và tàu chưa đóng xong trên cơ sở lệ phí hoặc hợp đồng dịch vụ kéo những tàu đi trên sông nước nội địa bị tai nạn cũng được phân loại vào đây.
        50122     Dịch vụ vận tải hàng hóa viễn dương  
          501221   Dịch vụ vận tải hàng hóa viễn dương  
            5012211 Dịch vụ vận tải hàng hóa đông lạnh bằng tàu đông lạnh  
            5012212 Dịch vụ vận tải dầu thô và xăng dầu tinh chế bằng tàu chở dầu  
            5012213 Dịch vụ vận tải chất lỏng khác hoặc khí ga bằng tàu chở dầu  
            5012214 Dịch vụ vận tải các công-ten-nơ bằng tàu chuyên chở công-ten-nơ  
            5012215 Dịch vụ vận tải hàng hóa khô  
            5012219 Dịch vụ vận tải hàng hóa khác  
          501222   Dịch vụ cho thuê tàu chở hàng có kèm người điều khiển; dịch vụ kéo đẩy  
            5012221 Dịch vụ cho thuê tàu chở hàng có kèm người điều khiển  
            5012222 Dịch vụ kéo đẩy Gồm dịch vụ kéo đẩy như: dịch vụ kéo tàu thuyền trên biển viễn dương do tàu dắt, kể cả dịch vụ kéo những dàn khoan dầu lửa, cần cẩu nổi, tàu nạo vét, phao và những thân tàu và tàu chưa đóng xong trên cơ sở lệ phí hoặc hợp đồng dịch vụ kéo những tàu đi trên sông nước nội địa bị tai nạn cũng được phân loại vào đây.
    502         Dịch vụ vận tải đường thủy nội địa  
      5021       Dịch vụ vận tải hành khách đường thủy nội địa  
        50211     Dịch vụ vận tải hành khách đường thủy nội địa bằng phương tiện cơ giới  
          502111   Dịch vụ vận tải hành khách bằng phương tiện cơ giới  
            5021111 Dịch vụ vận tải hành khách bằng tàu thủy  
            5021112 Dịch vụ vận tải hành khách bằng phà  
            5021113 Dịch vụ vận tải hành khách phục vụ đi chơi, tham quan  
            5021119 Dịch vụ vận tải hành khách bằng phương tiện cơ giới khác  
          502112 5021120 Dịch vụ cho thuê phương tiện vận tải cơ giới có kèm người điều khiển  
        50212     Dịch vụ vận tải hành khách đường thủy nội địa bằng phương tiện thô sơ  
          502121   Dịch vụ vận tải hành khách bằng phương tiện thô sơ  
            5021211 Dịch vụ vận tải hành khách bằng thuyền  
            5021212 Dịch vụ vận tải hành khách bằng ghe  
            5021213 Dịch vụ vận tải hành khách phục vụ đi chơi, tham quan  
            5021219 Dịch vụ vận tải hành khách bằng phương tiện thô sơ khác  
          502122 5021220 Dịch vụ cho thuê phương tiện vận tải thô sơ có kèm người điều khiển  
      5022       Dịch vụ vận tải hàng hóa đường thủy nội địa  
        50221     Dịch vụ vận tải hàng hóa đường thủy nội địa bằng phương tiện cơ giới  
          502211   Dịch vụ vận tải hàng hóa đường thủy nội địa bằng phương tiện cơ giới  
            5022111 Dịch vụ vận tải hàng hóa đông lạnh bằng tàu đông lạnh  
            5022112 Dịch vụ vận tải dầu thô và xăng dầu tinh chế bằng tàu chở dầu  
            5022113 Dịch vụ vận tải chất lỏng khác hoặc khí ga bằng tàu chở dầu  
            5022114 Dịch vụ vận tải các công-ten-nơ bằng tàu chuyên chở công-ten-nơ  
            5022115 Dịch vụ vận tải hàng hóa khô  
            5022119 Dịch vụ vận tải hàng hóa khác  
          502212   Dịch vụ cho thuê tàu chở hàng có kèm người điều khiển; dịch vụ kéo đẩy  
            5022121 Dịch vụ cho thuê tàu chở hàng có kèm người điều khiển  
            5022122 Dịch vụ kéo đẩy  
        50222     Dịch vụ vận tải hàng hóa đường thủy nội địa bằng phương tiện thô sơ  
          502221 5022210 Dịch vụ vận tải hàng hóa đường thủy nội địa bằng phương tiện thô sơ  
          502222   Dịch vụ cho thuê phương tiện thô sơ chở hàng có kèm người điều khiển; dịch vụ kéo đẩy  
            5022221 Dịch vụ cho thuê tàu chở hàng có kèm người điều khiển  
            5022222 Dịch vụ kéo đẩy  
  51           Dịch vụ vận tải hàng không  
    511 5110       Dịch vụ vận tải hành khách hàng không  
        51101     Dịch vụ vận tải hành khách hàng không theo tuyến và lịch trình cố định  
          511011 5110110 Dịch vụ vận tải hành khách hàng không nội địa theo tuyến và lịch trình cố định  
          511012 5110120 Dịch vụ vận tải hành khách hàng không quốc tế theo tuyến và lịch trình cố định  
        51109     Dịch vụ vận tải hành khách hàng không loại khác  
          511091 5110910 Dịch vụ vận tải hành khách hàng không nội địa không theo tuyến và lịch trình cố định, ngoại trừ mục đích phục vụ tham quan  
          511092 5110920 Dịch vụ vận tải hành khách hàng không quốc tế không theo tuyến và lịch trình  
          511093 5110930 Dịch vụ cho thuê phương tiện vận chuyển hành khách hàng không có kèm người điều khiển  
    512 5120       Dịch vụ vận tải hàng hóa hàng không  
        51201     Dịch vụ vận tải hàng hóa hàng không theo tuyến và lịch trình cố định  
          512011 5120110 Dịch vụ vận chuyển thư từ, bưu kiện  
          512012 5120120 Dịch vụ vận chuyển hàng hóa khác theo lịch trình  
          512013 5120130 Dịch vụ vận chuyển hàng hóa khác không theo lịch trình  
        51209 512090 5120900 Dịch vụ vận tải hàng hóa hàng không loại khác  
I             DỊCH VỤ LƯU TRÚ VÀ ĂN UỐNG  
  55           Dịch vụ lưu trú  
    551 5510       Dịch vụ lưu trú ngắn ngày  
        55101 551010 5510100 Dịch vụ khách sạn Gồm dịch vụ khách sạn như: dịch vụ cung cấp cơ sở lưu trú là khách sạn từ hạng 1 đến 5 sao, quy mô từ 15 phòng ngủ trở lên với các trang thiết bị, tiện nghi và dịch vụ cần thiết cho khách du lịch, gồm: khách sạn được xây dựng thành khối, khách sạn nổi, khách sạn thương mại, khách sạn nghỉ dưỡng, có kèm theo dịch vụ dọn phòng hàng ngày, có thể đi kèm với các dịch vụ khác như ăn uống, chỗ đỗ xe, dịch vụ giặt là, bể bơi, phòng tập, dịch vụ giải trí, phòng họp và thiết bị phòng họp.
        55102 551020 5510200 Dịch vụ biệt thự hoặc căn hộ kinh doanh dịch vụ lưu trú ngắn ngày Gồm dịch vụ biệt thự hoặc dịch vụ lưu trú ngắn ngày như:
– Biệt thự du lịch có sân vườn, cơ sở vật chất, trang thiết bị, tiện nghi và dịch vụ cần thiết cho khách du lịch;
– Căn hộ cho khách du lịch lưu trú ngắn ngày có trang bị sẵn đồ đạc, có trang bị bếp và dụng cụ nấu ăn… để khách tự phục vụ trong thời gian lưu trú.
        55103 551030 5510300 Dịch vụ nhà khách, nhà nghỉ kinh doanh dịch vụ lưu trú ngắn ngày Gồm dịch vụ nhà khách, nhà nghỉ lưu trú ngắn ngày như: nhà khách, nhà nghỉ với các trang thiết bị, tiện nghi và dịch vụ cần thiết cho khách du lịch nhưng không đạt điều kiện để xếp hạng sao. Có kèm theo dịch vụ dọn phòng hàng ngày, các dịch vụ khác như ăn uống, chỗ đỗ xe, dịch vụ giặt là,…
        55104 551040 5510400 Dịch vụ nhà trọ, phòng trọ và các cơ sở lưu trú ngắn ngày tương tự Nhóm này gồm dịch vụ nhà trọ, phòng trọ và các cơ sở lưu trú tương tự như dịch vụ nhà trọ, phòng trọ là nhà dân có phòng cho khách thuê trọ với các trang thiết bị, tiện nghi tối thiểu cần thiết cho khách.
    559 5590       Dịch vụ lưu trú khác  
        55901 559010   Dịch vụ ký túc xá học sinh, sinh viên  
            5590101 Dịch vụ lưu trú, phòng ở cho học sinh, sinh viên cư trú và ký túc xá Gồm dịch vụ lưu trú, phòng ở cho học sinh, sinh viên cư trú và ký túc xá như: dịch vụ cung cấp cơ sở lưu trú dài hạn (ký túc xá) cho học sinh, sinh viên các trường phổ thông, trung học, cao đẳng hoặc đại học, được thực hiện bởi các đơn vị hoạt động riêng.
            5590102 Dịch vụ lưu trú, phòng ở cho công nhân trong các khu nhà tập thể hoặc các khu lều  
        55902 559020 5590200 Dịch vụ nghỉ trọ trên xe lưu động, lều quán, trại dùng để nghỉ tạm Gồm dịch vụ nghỉ trọ trên xe lưu động, lều quán, trại dùng để nghỉ tạm như dịch vụ cung cấp cơ sở lưu trú ngắn hạn là phương tiện lưu trú làm bằng vải, bạt được sử dụng cho khách du lịch trong bãi cắm trại, du lịch dã ngoại.
        55909 559090 5590900 Dịch vụ lưu trú khác chưa được phân vào đâu Gồm dịch vụ lưu trú khác chưa được phân vào đâu như dịch vụ cung cấp cơ sở lưu trú ngắn hạn hoặc dài hạn cho khách thuê trọ chưa được phân loại ở trên.
  56           Dịch vụ ăn uống  
    561 5610       Dịch vụ nhà hàng và các dịch vụ ăn uống phục vụ lưu động  
        56101 561010 5610100 Dịch vụ nhà hàng, quán ăn, hàng ăn uống (trừ cửa hàng ăn uống thuộc chuỗi cửa hàng ăn nhanh) Gồm dịch vụ trong các nhà hàng, quán ăn, hàng ăn uống. Khách hàng được phục vụ hoặc khách hàng tự chọn các món ăn được bày sẵn, có thể ăn tại chỗ hoặc mua món ăn đem về.
        56102 561020 5610200 Cửa hàng ăn uống thuộc chuỗi cửa hàng ăn nhanh  
        56109 561090 5610900 Dịch vụ ăn uống phục vụ lưu động khác Gồm dịch vụ ăn uống phục vụ lưu động khác như:
– Quán ăn tự phục vụ;
– Quán ăn nhanh;
– Cửa hàng bán đồ ăn mang về;
– Xe thùng bán kem;
– Xe bán hàng ăn lưu động;
– Hàng ăn uống trên phố, trong chợ;
                – Dịch vụ nhà hàng, quán bar trên tàu, thuyền, phương tiện vận tải nếu hoạt động này không do đơn vị vận tải thực hiện mà được làm bởi đơn vị khác.
    562         Dịch vụ cung cấp ăn uống theo hợp đồng không thường xuyên và dịch vụ ăn uống khác  
      5621 56210 562100 5621000 Dịch vụ cung cấp ăn uống theo hợp đồng không thường xuyên với khách hàng Gồm dịch vụ chuẩn bị và cung cấp thức ăn dựa trên cơ sở hợp đồng với khách hàng, tại các cơ quan chính quyền, cơ quan thương mại… và cho các sự kiện đặc biệt (đám cưới, tiệc,…)
      5629 56290 562900 5629000 Dịch vụ ăn uống khác Gồm dịch vụ ăn uống khác như:
– Dịch vụ ăn uống theo hợp đồng với khách hàng, trong khoảng thời gian cụ thể;
– Dịch vụ chuẩn bị thức ăn khác và đồ uống có liên quan được cung cấp bởi các quán bán hàng đồ ăn nhẹ, cửa hàng đồ ăn nhanh không có chỗ ngồi, các tiện nghi để mua thức ăn mang về,…;
– Dịch vụ cung cấp thức ăn được chuẩn bị trong nhà nhờ máy bán hàng tự động;
    563 5630       Dịch vụ phục vụ đồ uống  
        56301 563010 5630100 Dịch vụ trong quán rượu, bia, quay bar  
        56302 563020 5630200 Dịch vụ trong quán cà phê, giải khát  
        56309 563090 5630900 Dịch vụ phục vụ đồ uống khác Gồm dịch vụ phục vụ đồ uống khác như: Dịch vụ của các quán chế biến và phục vụ khách hàng tại chỗ các loại đồ uống như: cà phê, nước sinh tố, nước mía, nước quả, quán chè các loại,…; dịch vụ của các xe bán rong đồ uống,..
J             THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG  
  58           Sản phẩm xuất bản  
    581         Sách, ấn phẩm định kỳ và các ấn phẩm khác xuất bản  
      5811       Sách xuất bản  
        58112     Sách xuất bản khác  
          581121   Sách in  
            5811211 Sách giáo khoa xuất bản  
            5811212 Sách chuyên ngành, sách kỹ thuật và sách nghiên cứu xuất bản  
            5811213 Sách truyện thiếu nhi xuất bản  
            5811214 Từ điển và sách bách khoa xuất bản  
            5811215 Tập bản đồ và sách có bản đồ khác xuất bản  
            5811219 Sách in khác, sách thông tin, tờ rơi và sách tương tự xuất bản  
          581122 5811220 Sách ở dạng băng, đĩa mềm và vật mang tin khác xuất bản Gồm sách xuất bản ở dạng băng, đĩa mềm và vật mang tin khác như: hệ thống điều hành, kinh doanh và các ứng dụng khác; chương trình trò chơi máy tính;
          581123 5811230 Quảng cáo trong sách khác  
          581124 5811240 Dịch vụ đại lý xuất bản sách khác  
          581125 5811250 Dịch vụ bản quyền xuất bản sách khác  
      5812       Danh mục chỉ dẫn và địa chỉ xuất bản  
        58121     Danh mục chỉ dẫn và địa chỉ trực tuyến xuất bản  
          581211 5812110 Danh mục chỉ dẫn và địa chỉ trực tuyến xuất bản  
          581212 5812120 Dịch vụ bản quyền sử dụng các danh mục chỉ dẫn và địa chỉ trực tuyến xuất bản  
        58122     Danh mục chỉ dẫn và địa chỉ in xuất bản  
          581221 5812210 Danh mục chỉ dẫn và địa chỉ in xuất bản  
          581222 5812220 Dịch vụ bản quyền sử dụng các danh mục chỉ dẫn và địa chỉ in xuất bản  
      5813       Báo, tạp chí và các ấn phẩm định kỳ xuất bản  
        58132     Báo, tạp chí và các ấn phẩm định kỳ khác xuất bản  
          581321 5813210 Báo khác  
          581322 5813220 Quảng cáo trong báo khác  
          581323   Tạp chí và các ấn phẩm định kỳ khác  
            5813231 Tờ tập san và các ấn phẩm định kỳ khác  
            5813232 Quảng cáo trong tập san và các ấn phẩm định kỳ khác  
          581324 5813240 Dịch vụ giấy phép xuất bản tạp chí và ấn phẩm định kỳ khác  
      5819       Ấn phẩm xuất bản khác  
        58192     Ấn phẩm xuất bản khác  
          581921   Ấn phẩm in xuất bản khác  
            5819211 Bưu thiếp, thiếp chúc mừng và các loại tương tự  
            5819212 Tranh ảnh  
            5819213 Vé tàu xe, lịch  
            5819214 Tem thư chưa sử dụng, tem hải quan hoặc các loại tem tương tự; giấy đóng dấu tem; mẫu séc; giấy bạc; giấy chứng nhận chứng khoán, cổ phiếu và các tài liệu có tiêu đề tương tự  
            5819215 Tài liệu, ca-ta-lô quảng cáo thương mại và các tài liệu tương tự  
            5819219 Ấn phẩm in xuất bản khác chưa được phân vào đâu  
          581922 5819220 Dịch vụ giấy phép xuất bản ấn phẩm khác  
  59           Dịch vụ điện ảnh, sản xuất chương trình truyền hình, ghi âm và xuất bản âm nhạc  
    591         Dịch vụ điện ảnh và sản xuất chương trình truyền hình  
      5911       Dịch vụ sản xuất phim điện ảnh, phim video và chương trình truyền hình  
        59111     Phim điện ảnh  
          591111   Dịch vụ sản xuất chương trình phim điện ảnh  
            5911111 Dịch vụ sản xuất phim điện ảnh  
            5911112 Dịch vụ xúc tiến và quảng cáo phim điện ảnh  
          591112   Sản phẩm phim điện ảnh  
            5911121 Bản gốc phim điện ảnh  
            5911122 Kỹ xảo điện ảnh  
            5911123 Phim ảnh thu vào băng đĩa và các phương tiện vật lý khác  
            5911124 Phim điện ảnh tải trên mạng xuống khác  
          591113 5911130 Dịch vụ bán không gian và thời gian quảng cáo trên phim điện ảnh  
        59112     Phim video  
          591121   Dịch vụ sản xuất phim video  
            5911211 Dịch vụ sản xuất phim video  
            5911212 Dịch vụ xúc tiến và quảng cáo phim video  
          591122   Sản phẩm phim video  
            5911221 Bản gốc phim video  
            5911222 Kỹ xảo video  
            5911223 Phim video thu vào băng đĩa và các phương tiện vật lý khác  
            5911224 Phim video tải trên mạng xuống khác  
          591123 5911230 Dịch vụ bán không gian và thời gian quảng cáo trên phim video  
        59113     Chương trình truyền hình  
          591131   Dịch vụ sản xuất chương trình truyền hình  
            5911311 Dịch vụ sản xuất chương trình truyền hình  
            5911312 Dịch vụ xúc tiến và quảng cáo chương trình truyền hình  
          591132   Sản phẩm chương trình truyền hình  
            5911321 Bản gốc chương trình truyền hình  
            5911322 Kỹ xảo chương trình truyền hình  
            5911323 Chương trình truyền hình thu vào băng đĩa và các phương tiện vật lý khác  
            5911324 Chương trình truyền hình tải trên mạng xuống khác  
          591133 5911330 Dịch vụ bán không gian và thời gian quảng cáo trên chương trình truyền hình  
      5912 59120     Dịch vụ hậu kỳ  
          591201 5912010 Dịch vụ biên tập nghe nhìn  
          591202 5912020 Dịch vụ truyền và nhân bản phim gốc  
          591203 5912030 Dịch vụ hiệu chỉnh màu sắc và phục hồi số liệu  
          591204 5912040 Dịch vụ hiệu ứng nghe nhìn  
          591205 5912050 Dịch vụ phim hoạt hình  
          591206 5912060 Dịch vụ lời bình, tiêu đề phim và ghi phụ đề cho phim  
          591207 5912070 Dịch vụ thiết kế và biên tập âm thanh  
          591209 5912090 Dịch vụ hậu kỳ phim điện ảnh, phim video và chương trình truyền hình khác  
      5913 59130 591300   Dịch vụ phát hành phim điện ảnh, phim video và chương trình truyền hình  
            5913001 Dịch vụ cấp phép bản quyền và lưu trữ  
            5913002 Dịch vụ phát hành  
      5914       Dịch vụ chiếu phim  
        59141 591410   Dịch vụ chiếu phim cố định  
            5914101 Dịch vụ chiếu phim điện ảnh cố định  
            5914102 Dịch vụ chiếu phim video cố định  
        59142 591420   Dịch vụ chiếu phim lưu động  
            5914201 Dịch vụ chiếu phim điện ảnh lưu động  
            5914202 Dịch vụ chiếu phim video lưu động  
    592 5920 59200     Dịch vụ ghi âm và xuất bản âm nhạc  
          592001   Dịch vụ ghi âm và thu âm; thu âm nguyên bản  
            5920011 Dịch vụ thu âm  
            5920012 Dịch vụ thu âm tại chỗ  
            5920013 Bản gốc thu âm  
          592002   Âm nhạc xuất bản  
            5920021 Nhạc in thành sách  
            5920022 Nhạc điện tử  
            5920023 Băng đĩa nhạc hoặc các phương tiện vật lý khác  
            5920024 Băng đĩa nhạc khác  
            5920025 Nhạc tải trên mạng xuống  
          592003   Dịch vụ giấy phép bản quyền sử dụng bản gốc âm nhạc  
            5920031 Dịch vụ giấy phép bản quyền sử dụng bản gốc âm nhạc  
            5920032 Dịch vụ phát hành âm nhạc  
N             DỊCH VỤ HÀNH CHÍNH VÀ HỖ TRỢ  
  79           Dịch vụ của các đại lý du lịch, kinh doanh tua du lịch và các dịch vụ hỗ trợ, liên quan đến quảng bá và tổ chức tua du lịch  
    791         Dịch vụ của các đại lý du lịch, kinh doanh tua du lịch  
      7911 79110     Dịch vụ của đại lý du lịch  
          791101   Dịch vụ của đại lý du lịch trong việc đặt vé giao thông  
            7911011 Dịch vụ đặt vé máy bay Gồm:
– Dịch vụ đặt vé máy bay cho:
+ Đường bay nội địa
+ Đường bay quốc tế
            7911012 Dịch vụ đặt vé tàu hoả Dịch vụ đặt chỗ trước cho vé tàu hoả
            7911013 Dịch vụ đặt vé xe buýt Dịch vụ đặt vé cho vận chuyển bằng xe buýt
            7911014 Dịch vụ đặt thuê xe Dịch vụ đặt chỗ trước để thuê xe
            7911019 Dịch vụ đặt vé khác Gồm dịch vụ đặt vé trước cho các dịch vụ khác chưa được phân vào đâu:
– Dịch vụ đặt vé trước cho vận chuyển bằng phà
– Dịch vụ đặt vé máy bay tuyến ngắn
– Dịch vụ đặt vé vận chuyển khác chưa được phân vào đâu
          791102   Dịch vụ của đại lý du lịch trong việc đặt vé nơi ở, chuyến đi và du lịch trọn gói  
            7911021 Dịch vụ đặt vé nơi ở Gồm:
– Dịch vụ đặt vé nơi ở cho:
+ Tuyến nội địa
+ Tuyến quốc tế
– Dịch vụ thanh toán trực tiếp cho người chủ sở hữu bất động sản như nhà hoặc căn hộ
            7911022 Dịch vụ đặt vé chuyến đi Dịch vụ đặt vé cho chuyến đi:
– Một ngày hoặc ít hơn một ngày
– Nhiều hơn một ngày
            7911023 Dịch vụ đặt vé trọn gói Gồm:
– Dịch vụ đặt vé trọn gói nội địa
– Dịch vụ đặt vé trọn gói quốc tế
      7912 79120 791200   Dịch vụ điều hành tua du lịch  
            7912001 Dịch vụ điều hành tua du lịch cho việc sắp xếp và tập hợp các đoàn du lịch Gồm:
– Dịch vụ sắp xếp, tập hợp, và marketing đoàn du lịch trọn gói:
+ Chuẩn bị tua du lịch trọn gói, nội địa và quốc tế
+ Tập hợp tua du lịch trọn gói cho các nhóm, nội địa và quốc tế
                Gói này thường gồm: mua và bán lại việc vận chuyển khách và hành lý, dịch vụ ở, thực phẩm và tham quan. Kết quả của tour trọn gói có thể được bán cho tư nhân hoặc bán cho người buôn trong các hãng du lịch hoặc các dịch vụ điều hành du lịch khác.
            7912002 Dịch vụ quản lý tua du lịch Dịch vụ quản lý tài khoản riêng của du lịch
    799 7990 79900     Dịch vụ đặt chỗ và các dịch vụ hỗ trợ liên quan đến quảng bá và tổ chức tua du lịch  
          799001   Dịch vụ xúc tiến du lịch và các thông tin về du khách  
            7990011 Dịch vụ xúc tiến du lịch Gồm dịch vụ xúc tiến du lịch trên các nước, vùng và cộng đồng
            7990012 Dịch vụ thông tin về du khách Gồm dịch vụ cung cấp thông tin đến du khách hoặc khách hàng tiềm năng về nơi đến qua cuốn sách du lịch nhỏ
          799002 7990020 Dịch vụ hướng dẫn du lịch Gồm:
– Dịch vụ hướng dẫn du lịch bởi các hãng hướng dẫn du lịch Loại trừ:
– Dịch vụ phiên dịch, được phân vào nhóm 7490914
– Dịch vụ hướng dẫn câu cá, săn bắn và leo núi, được phân vào nhóm 9319093
          799009   Dịch vụ đặt trước khác chưa được phân vào đâu  
            7990091 Dịch vụ chia sẻ thời gian Gồm dịch vụ đặt trước/trao đổi
(thường dựa vào vị trí) cho việc chia sẻ thời gian
            7990092 Dịch vụ đặt chỗ trung tâm hội nghị, họp báo và triển lãm  
            7990099 Dịch vụ đặt chỗ vé xem sự kiện, giải trí và các dịch vụ đặt trước khác chưa được phân vào đâu Gồm dịch vụ đặt chỗ trước trong các sự kiện như trình diễn sân khấu, hoà nhạc hoặc thể thao
R             DỊCH VỤ NGHỆTHUẬT, VUI CHƠI VÀ GIẢI TRÍ  
  90 900 9000 90000     Dịch vụ sáng tác, nghệ thuật và giải trí  
          900001 9000010 Dịch vụ nghệ thuật biểu diễn Gồm:
– Dịch vụ của các diễn viên, độc giả, ca sỹ, nhà soạn nhạc, diễn viên múa, người biểu diễn nhào lộn, phát thanh viên/người dẫn chương trình trên truyền hình, người diễn thuyết, diễn giả, các nghệ sỹ biểu diễn xiếc và các nghệ sỹ biểu diễn khác
– Dịch vụ làm người mẫu độc lập.
          900002   Dịch vụ hỗ trợ nghệ thuật biểu diễn  
            9000021 Dịch vụ sản xuất và trình diễn sự kiện nghệ thuật biểu diễn Gồm dịch vụ sản xuất và trình diễn đối với:
+ Nhà hát, nhạc kịch, ba lê, hài nhạc kịch, biểu diễn hoà nhạc.
+ Biểu diễn múa rối
+ Biểu diễn xiếc.
            9000022 Dịch vụ tổ chức và quảng cáo sự kiện nghệ thuật biểu diễn Gồm dịch vụ tổ chức và quảng bá đối với:
+ Nhà hát, nhạc kịch, ba lê, hài nhạc kịch, biểu diễn hoà nhạc.
+ Biểu diễn múa rối
+ Biểu diễn xiếc.
            9000029 Dịch vụ hỗ trợ khác cho nghệ thuật biểu diễn Gồm:
– Dịch vụ quản lý về quyền đối với các tác phẩm về nghệ thuật, văn học, âm nhạc, loại trừ các tác phẩm về nghệ thuật quay phim và tác phẩm nghe nhìn.
                – Dịch vụ hỗ trợ nghệ thuật biểu diễn về thiết kế sân khấu, thiết kế trang phục, thiết kế ánh sáng.
– Dịch vụ hỗ trợ khác đối với nghệ thuật biểu diễn chưa được phân vào đâu (tấm màn vẽ căng sau sân khấu và các đồ vật dùng trang trí sân khấu, các thiết bị về âm thanh và ánh sáng phục vụ cho biểu diễn nghệ thuật).
Loại trừ:
– Dịch vụ quản lý về bản quyền của phim điện ảnh, được phân vào mã 59130.
          900003   Sáng tác nghệ thuật  
            9000031 Dịch vụ do các tác giả, các nhà soạn nhạc, nhà điêu khắc và các nghệ sĩ khác cung cấp, loại trừ các nghệ sĩ biểu diễn Gồm:
– Dịch vụ của cá nhân các nghệ sỹ như nhà soạn nhạc, nhà điêu khắc, hoạ sỹ, người vẽ tranh biếm hoạ, thợ chạm khắc,…
– Dịch vụ của cá nhân các nhà viết văn về tất cả các chủ đề, Gồm: cả viết về hư cấu và về chuyên môn.
– Dịch vụ của các nhà báo độc lập.
– Dịch vụ phục chế các tác phẩm nghệ thuật.
Loại trừ:
– Dịch vụ phục chế đàn organ và các nhạc cụ cổ điển khác, được phân vào mã 33190
– Dịch vụ sản xuất phim điện ảnh và phim video, được phân vào mã 59111 và 59112
– Dịch vụ phục chế đồ nội thất (loại trừ phục chế các loại để bảo tàng), được phân vào mã 95240.
            9000032 Tác phẩm nghệ thuật gốc của các tác giả, các nhà soạn nhạc và các nghệ sĩ khác loại trừ các nghệ sĩ biểu diễn, hoạ sĩ, nghệ sĩ đồ hoạ và nhà điêu khắc  
            9000033 Tác phẩm nghệ thuật gốc của các hoạ sĩ, các nghệ sĩ đồ hoạ và nhà điêu khắc Gồm:
– Tranh hội hoạ, tranh đồ hoạ và tranh vẽ bằng phấn màu, tác phẩm chạm khắc gốc, tranh in và tranh in đá, các tác phẩm điêu khắc và tượng gốc, bằng mọi chất liệu. Loại trừ:
– Sản xuất tượng, không phải nguyên bản nghệ thuật
          900004 9000040 Dịch vụ của cơ sở hoạt động nghệ thuật Gồm:
– Dịch vụ hoạt động của các phòng hoà nhạc, nhà hát, nhà hát opera, phòng nhạc, Gồm: cả dịch vụ về vé xem biểu diễn.
– Dịch vụ hoạt động của các trung tâm đa mục đích và các cơ sở tương tự với ưu thế về văn hoá.
Loại trừ:
– Dịch vụ của rạp chiếu phim, được phân vào mã 59141
– Dịch vụ đại lý bán vé, được phân vào mã 79110
– Dịch vụ hoạt động của các loại bảo tàng, được phân vào mã 91020
– Dịch vụ hoạt động của các sân vận động và các đấu trường sử dụng cho nhiều mục đích, được phân vào mã 93110
  91           Dịch vụ của thư viện, lưu trữ, bảo tàng và các hoạt động văn hoá khác  
    910         Dịch vụ của thư viện, lưu trữ, bảo tàng và các hoạt động văn hoá khác  
      9101 91010     Dịch vụ của thư viện và lưu trữ  
          910101 9101010 Dịch vụ thư viện Gồm:
– Các dịch vụ về thu thập, phân loại thư mục, bảo tồn và thu hồi các loại sách và các loại tương tự.
– Dịch vụ cho thuê sách và đĩa ghi âm
– Dịch vụ thư viện cung cấp ảnh và phim điện ảnh
Loại trừ:
– Dịch vụ thuê băng video và DVDs, được phân vào mã 77220
– Dịch vụ thuê sách, phân vào mã 77290.
          910102 9101020 Dịch vụ lưu trữ  
      9102 91020     Dịch vụ bảo tồn, bảo tàng  
          910201 9102010 Dịch vụ bảo tàng Gồm:
– Dịch vụ trưng bày các bộ sưu tập về mọi lĩnh vực (nghệ thuật, khoa học và công nghệ, lịch sử)
– Dịch vụ quản lý và bảo quản các bộ sưu tập
– Tổ chức các buổi triển lãm lưu động về bộ sưu tập
Loại trừ:
– Dịch vụ trưng bày và bán được cung cấp bởi các phòng trưng bày nghệ thuật mang tính thương mại, được phân vào mã 400840
– Dịch vụ phục chế các tác phẩm nghệ thuật và các đồ vật sưu tập bảo tàng, được phân vào mã 9000031
– Dịch vụ thư viện và lưu trữ được phân vào mã 91010
– Dịch vụ của các khu di tích và các công trình lịch sử, được phân vào mã 9102030
– Dịch vụ của vườn bách thú bách thảo, được phân vào mã 9103010
          910202 9102020 Sưu tập của bảo tàng Gồm các bộ sưu tập và đồ vật của các nhà sưu tập về lịch sử, về dân tộc học, động vật học, thực vật học, khoáng vật học, giải phẫu hoặc các bộ sưu tập về tiền đúc
          910203 9102030 Dịch vụ của khu di tích và các công trình lịch sử và các khu dành cho khách thăm quan tương tự Gồm:
– Dịch vụ hoạt động, tiếp cận và thăm quan các di tích và công trình lịch sử và các công trình kỷ niệm
– Dịch vụ bảo tồn các di tích và công trình lịch sử và các công trình kỷ niệm Loại trừ:
– Dịch vụ phục chế và nâng cấp các di tích và công trình lịch sử, được phân vào mã F.
      9103 91030     Dịch vụ của các vườn bách thảo, bách thú và khu bảo tồn tự nhiên  
          910301 9103010 Dịch vụ của các vườn bách thảo, bách thú Gồm:
– Dịch vụ hoạt động, tiếp cận và thăm quan các khu vườn bách thú, bách thảo
– Dịch vụ bảo tồn và gìn giữ các khu vườn bách thú, bách thảo Loại trừ:
– Dịch vụ bảo tồn tự nhiên, được phân vào mã 9103020
          910302 9103020 Dịch vụ của các khu bảo tồn tự nhiên, Gồm: cả dịch vụ bảo tồn động vật hoang dã Gồm:
– Dịch vụ hoạt động, tiếp cận và thăm quan các khu vườn quốc gia, khu vườn tự nhiên các khu bảo tồn
– Dịch vụ giám sát các khu vườn quốc gia, khu vườn tự nhiên và các khu bảo tồn
– Dịch vụ bảo tồn và gìn giữ các khu vườn quốc gia, khu vườn tự nhiên và các khu bảo tồn
Loại trừ:
– Dịch vụ hoạt động của các khu dành cho săn bắn và câu cá giải trí, được phân vào mã 93190
    931         Dịch vụ thể thao  
      9311 93110 931100 9311000 Dịch vụ của các cơ sở thể thao Gồm:
– Dịch vụ của các cơ sở tổ chức các sự kiện thể thao trong nhà hoặc ngoài trời, như sân vận động, đấu trường, bể bơi, sân tennis, sân golf, sân trượt băng…
– Hoạt động của các đường đua ô tô, đua chó và đua ngựa
– Dịch vụ tổ chức và vận hành các sự kiện thể thao chuyên nghiệp và nghiệp dư trong nhà hoặc ngoài trời của các nhà tổ chức sở hữu các cơ sở riêng.
Loại trừ:
– Dịch vụ vận hành thang kéo trượt tuyết, được phân vào mã 49329
– Cho thuê các thiết bị giải trí và thể thao, được phân vào mã 77210
– Dịch vụ của các cơ sở thể dục thẩm mỹ, được phân vào mã 9319010
– Dịch vụ công viên và bãi biển, được phân vào mã 9329011
      9312 93120 931200 9312000 Dịch vụ của các câu lạc bộ thể thao Gồm:
– Dịch vụ tổ chức và quản lý các sự kiện thể thao được cung cấp bởi các câu lạc bộ thể thao, ví dụ như câu lạc bộ bóng đá, câu lạc bộ bơi lội, câu lạc bộ bowling, câu lạc bộ golf, câu lạc bộ đấm bốc, câu lạc bộ thể thao mùa đông, câu lạc bộ cờ,…
Loại trừ:
– Dịch vụ giảng dạy các môn thể thao của các giáo viên, huấn luyện viên riêng được phân vào mã 85510
– Dịch vụ vận hành các cơ sở thể thao, được phân vào mã 9311000
– Dịch vụ tổ chức và vận hành các sự kiện thể thao chuyên nghiệp hoặc nghiệp dư trong nhà hoặc ngoài trời của các câu lạc bộ thể thao với các cơ sở riêng của họ, được phân vào mã 9311000.
      9319 93190     Dịch vụ thể thao khác  
          931901 9319010 Dịch vụ của các cơ sở thể dục thẩm mỹ Gồm dịch vụ thực hiện bởi các câu lạc bộ và các cơ sở thể dục thẩm mỹ và thể dục thể hình.
Loại trừ:
Dịch vụ giảng dạy các môn thể thao của các giáo viên, huấn luyện viên riêng, được phân vào mã 85510.
          931909   Dịch vụ thể thao khác  
            9319091 Dịch vụ thúc đẩy các sự kiện thể thao và thể thao giải trí Gồm dịch vụ được cung cấp bởi các nhà sản xuất hoặc các nhà tài trợ các sự kiện thể thao, có hoặc không có cơ sở.
Loại trừ:
Tổ chức và vận hành các sự kiện thể thao chuyên nghiệp hoặc nghiệp dư trong nhà hoặc ngoài trời bởi các câu lạc bộ thể thao có hoặc không có cơ sở riêng, được phân vào mã 9311000 và 9312000
            9319092 Dịch vụ thể dục thể thao Gồm dịch vụ cung cấp bởi các vận động viên và người tham gia thể thao dựa trên tài khoản riêng của họ.
            9319093 Dịch vụ hỗ trợ liên quan đến thể thao và giải trí Gồm:
– Dịch vụ của các liên đoàn thể thao và các cơ quan điều phối
– Dịch vụ của trọng tài thể thao và người bấm giờ
– Dịch vụ vận hành của các khu săn bắn và câu cá thể thao
– Dịch vụ hướng dẫn săn bắn
– Dịch vụ hướng dẫn câu cá
– Dịch vụ hướng dẫn leo núi
– Dịch vụ của chuồng ngựa đua, chuồng chó đua, nhà để ô tô
– Dịch vụ liên quan đến đào tạo động vật để chơi thể thao và giải trí
Loại trừ:
– Dịch vụ cho thuê các thiết bị thể thao, được phân vào mã 77210
– Dịch vụ liên quan đến huấn luyện chó bảo vệ, được phân vào mã 80100
– Dịch vụ của các trường thể thao và trường thi đấu, Gồm: dịch vụ được cung cấp bởi những người hướng dẫn, giáo viên, huấn luyện viên, được phân vào mã 85510
            9319099 Dịch vụ thể thao và giải trí khác  
    932         Dịch vụ vui chơi giải trí khác  
      9321 93210 932100 9321000 Dịch vụ của các công viên vui chơi và công viên theo chủ đề Gồm:
– Dịch vụ của các công viên vui chơi
– Dịch vụ của các hội chợ vui chơi
– Dịch vụ trò chơi kéo quân
– Dịch vụ trò chơi đường ray xe lửa
      9329 93290     Dịch vụ vui chơi giải trí khác  
          932901   Dịch vụ giải trí khác chưa được phân vào đâu  
            9329011 Dịch vụ công viên giải trí và bãi biển Gồm:
– Dịch vụ bãi biển và công viên giải trí (không có tiện nghi ăn ở), Gồm: việc cung cấp các phương tiện như nhà tắm, tủ có khoá, ghế ngồi.
Loại trừ:
– Dịch vụ hoạt động của các nơi cắm trại, nơi cắm trại giải trí, nơi cắm trại để câu cá và săn bắn, địa điểm cắm trại, được phân vào mã 55902.
            9329012 Dịch vụ của các sàn nhảy, phòng hát karaoke Gồm:
– Dịch vụ của các phòng khiêu vũ, phòng nhảy, phòng hát karaoke và các cơ sở giải trí khác
            9329019 Dịch vụ giải trí khác còn lại chưa được phân vào đâu Gồm:
– Dịch vụ hoạt động của các đồi trượt tuyết
– Dịch vụ hoạt động của các cơ sở vận tải giải trí, ví dụ như đi du thuyền
Loại trừ:
– Dịch vụ hoạt động của đường sắt leo núi, thang trượt tuyết và đường cáp trên không, được phân vào mã 49329.
– Hoạt động phục vụ đồ uống cho các sàn nhảy được phân vào mã 56301.
– Dịch vụ hoạt động của các cơ sở thể thao và thể thao giải trí, được phân vào mã 9311000.
          932909   Dịch vụ tiêu khiển khác chưa được phân vào đâu  
            9329091 Dịch vụ đốt pháo hoa và trình diễn âm thanh và ánh sáng  
            9329099 Dịch vụ tiêu khiển khác còn lại chưa được phân vào đâu Nhóm này Gồm:
– Dịch vụ giải trí khác còn lại như đấu bò, biểu diễn môtô. Loại trừ:
– Dịch vụ của nhóm gánh xiếc và đoàn kịch, được phân vào mã 9000010

Ghi chú: Phụ lục Danh mục hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng giảm mức thuế giá trị gia tăng này là một phần của Phụ lục Danh mục và nội dung hệ thống ngành sản phẩm Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số 43/2018/QĐ-TTg ngày 01/11/2018 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành Hệ thống ngành sản phẩm Việt Nam

 —————————————————————-
 
PHỤ LỤC II
(Kèm theo Nghị định số 92/2021/NĐ-CP ngày 27 tháng 10 năm 2021 của Chính phủ)
TT Tên mẫu
Phụ lục Thuế thu nhập doanh nghiệp được giảm theo Nghị quyết số 406/NQ-UBTVQH15
Mẫu số 01-1/DS-MTHK Danh sách hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được miễn thuế theo Nghị quyết số 406/NQ-UBTVQH15
Mẫu số 01/MTHK Quyết định về việc miễn thuế phải nộp đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tại…. (tên địa bàn)… theo Nghị quyết số 406/NQ-UBTVQH15
Mẫu số 01/TBSMT-CNKD Thông báo miễn thuế theo Nghị quyết số 406/NQ-UBTVQH15
Mẫu số 01-1/PL-CNKD Bản xác định số thuế được miễn theo Nghị quyết số 406/NQ-UBTVQH15
Phụ lục Giảm thuế giá trị gia tăng theo Nghị quyết số 406/NQ-UBTVQH15
Mẫu số 01/MTCN Công văn về việc đề nghị miễn tiền chậm nộp
Mẫu số 02/MTCN Thông báo về việc không chấp thuận miễn tiền chậm nộp
Mẫu số 03/MTCN Quyết định về việc miễn tiền chậm nộp đối với… (tên người nộp thuế)…

 

 —————————————————————-

Phụ lục
THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP ĐƯỢC GIẢM THEO NGHỊ QUYẾT SỐ 406/NQ-UBTVQH15

[01] Kỳ tính thuế:
□ Từng lần phát sinh: ngày …… tháng ……. năm ……..
□ Năm 2021
[02] Lần đầu □           [03] Bổ sung □            lần thứ: …
[04] Tên người nộp thuế:……………………………………………………………….

[05] Mã số thuế:                            

[06] Địa chỉ: …………………………………………………………………………………..
[07] Số điện thoại: …………………………………………………………………………..
[08] Tên đại lý thuế (nếu có): …………………………………………………………….

[09] Mã số thuế:                            
Đơn vị tiền: Đồng Việt Nam
  Chỉ tiêu Mã chỉ tiêu Số tiền
1. Tổng số thuế TNDN phải nộp [10]  
  Trong đó    
1.1. Thuế TNDN phải nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh [11]  
1.2. Thuế TNDN phải nộp của hoạt động chuyển nhượng bất động sản [12]  
1.3. Thuế TNDN phải nộp khác [13]  
2. Số thuế TNDN được giảm [14]  
  Trong đó    
2.1. Thuế TNDN được giảm của hoạt động sản xuất kinh doanh [15]  
2.2. Thuế TNDN được giảm của hoạt động chuyển nhượng bất động sản [16]  
2.3. Thuế TNDN được giảm khác [17]  

Tôi cam đoan những nội dung kê khai trên là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về những thông tin đã khai.
 

NHÂN VIÊN ĐẠI LÝ THUẾ
Họ và tên: …
Chứng chỉ hành nghề số: …
…, ngày… tháng … năm…
NGƯỜI NỘP THUẾ hoặc
ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ
(Ký, ghi rõ họ tên; chức vụ và đóng dấu (nếu có)
hoặc ký điện tử)
 —————————————————————-

Mẫu số: 01-1/DS-MTHK
TÊN CƠ QUAN THUẾ CẤP TRÊN
TÊN CƠ QUAN THUẾ BAN HÀNH
——–
 

DANH SÁCH HỘ KINH DOANH, CÁ NHÂN KINH DOANH ĐƯỢC MIỄN THUẾ
THEO NGHỊ QUYẾT SỐ 406/NQ-UBTVQH15
(Kèm theo Quyết định số …../QĐ- ngày …. tháng ….. năm ….. )

 
STT Họ và tên Mã số thuế Địa chỉ kinh doanh Số thuế được miễn theo Nghị quyết số 406/NQ-UBTVQH15
Tổng số thuế được miễn Thuế GTGT Thuế TNCN Thuế TTĐB Thuế tài nguyên Thuế BVMT
                   
                   
                   
                   

 

NGƯỜI LẬP BIỂU
(Ký, ghi rõ họ tên)
ĐỘI TRƯỞNG ĐỘI…
(Ký, ghi rõ họ tên)
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN THUẾ
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

 

 —————————————————————-
 
Mẫu số: 01/MTHK
TÊN CƠ QUAN THUẾ CẤP TRÊN
TÊN CƠ QUAN THUẾ
BAN HÀNH QUYẾT ĐỊNH

——–
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạn
h phúc
—————
Số: …/QĐ-… ….., ngày … tháng… năm …

 

QUYẾT ĐỊNH
Về việc miễn thuế phải nộp đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tại ……..<tên địa bàn>… theo Nghị quyết số 406/NQ-UBTVQH15
CHI CỤC TRƯỞNG CHI CỤC THUẾ
 

Căn cứ Nghị quyết số 406/NQ-UBTVQH15;
Căn cứ Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Nghị quyết số 406/NQ-UBTVQH15;
Căn cứ các Thông báo nộp tiền đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh;
Xét đề nghị của Trưởng phòng/Đội trưởng … (tên phòng/đội có liên quan)…

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Miễn số thuế phải nộp của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tại địa bàn ….<tên địa bàn> (Danh sách kèm theo), với tổng số tiền thuế được miễn là……………………………………………………, trong đó:
1. Thuế GTGT: ……………….. đồng.
2. Thuế TNCN: ……………….. đồng.
3. Thuế TTĐB: ……………….. đồng.
4. Thuế tài nguyên: …………. đồng.
5. Thuế BVMT: …………….. đồng.
Điều 2. Căn cứ Quyết định này, Phòng/Đội … (tên Phòng/Đội có liên quan)… ban hành Thông báo miễn thuế theo Nghị quyết số 406/NQ-UBTVQH15 đến từng hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Người nộp thuế có tên trong danh sách kèm theo, Trưởng phòng/Đội trưởng…(tên phòng/đội có liên quan) chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
 

Nơi nhận:
– Như Điều 3;
– Lưu: VT,….
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN THUẾ
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
 —————————————————————-
 
Mẫu số: 01/TBSMT-CNKD
CỤC THUẾ…
CHI CỤC THUẾ…
——–
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————
Số: …/TB-CCT ….., ngày … tháng… năm …
 
THÔNG BÁO
Miễn thuế theo Nghị quyết số 406/NQ-UBTVQH15
Kính gửi: Ông/bà ………. (tên người nộp thuế) …………..
Mã số thuế: ……………………………………………….
Địa chỉ: ……………………………………………………..

Căn cứ Nghị quyết số 406/NQ-UBTVQH15;
Căn cứ Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Nghị quyết số 406/NQ-UBTVQH15;
Chi cục Thuế ….(tên cơ quan thuế)…. thông báo như sau:
Ông/bà được miễn số tiền thuế phải nộp là: ……………. đồng.
Nếu có ý kiến phản hồi, đề nghị ông/bà liên hệ với …. (tên cơ quan thuế)…. theo số điện thoại: …………….. địa chỉ: …………………………………. để được hướng dẫn cụ thể.
Chi cục Thuế………… (tên cơ quan thuế)…. thông báo để ông/bà được biết và thực hiện.
 

NGƯỜI NHẬN THÔNG BÁO THUẾ
…,ngày… tháng… năm…
(Ký, ghi rõ họ tên)
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN THUẾ
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
 —————————————————————-
 
Mẫu số: 01-1/PL-CNKD
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————
BẢN XÁC ĐỊNH SỐ THUẾ ĐƯỢC MIỄN
THEO NGHỊ QUYẾT SỐ 406/NQ-UBTVQH15

 

[01] Kỳ tính thuế:
□ Từng lần phát sinh: ngày…. tháng…. năm….. (hoặc từ ngày …. tháng … năm … đến ngày …. tháng …. năm ….)
□ Tháng……. năm 2021
□ Quý……. năm 2021
□ Năm 2021
[02] Lần đầu □                      [03] Bổ sung lần thứ: ……
[04] Tên người nộp thuế: …………………………………………………………

[05] Mã số thuế:                            

[06] Địa chỉ: ……………………………………………………………………………
[07] Số điện thoại: …………………………………………………
[08] Tên tổ chức, cá nhân khai thuế thay (nếu có): ……………………

[09] Mã số thuế:                            

[10] Tên đại lý thuế (nếu có): ………………………………………………………………

[11] Mã số thuế:                            

Đơn vị tiền: Đồng Việt Nam
TT Chỉ tiêu Mã chỉ tiêu Số tiền thuế phát sinh phải nộp Số tiền thuế được miễn Số thuế phải nộp sau miễn thuế
1. Tổng số thuế GTGT [12]      
2. Tổng số thuế TNCN [13]      
3. Tổng số thuế TTĐB [14]      
  Trong đó:        
3.1. Hàng hóa, dịch vụ A [14a]      
3.2. Hàng hóa, dịch vụ B [14b]      
     
4. Tổng số thuế tài nguyên [15]      
  Trong đó:        
4.1. Tài nguyên C [15a]      
4.2. Tài nguyên D [15b]      
     
5. Tổng số thuế BVMT [16]      
  Trong đó:        
5.1. Hàng hóa E… [16a]      
5.2. Hàng hóa G… [16b]      
     

Tôi cam đoan những nội dung kê khai trên là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về những thông tin đã khai./.
 

NHÂN VIÊN ĐẠI LÝ THUẾ
Họ và tên: …
Chứng chỉ hành nghề số: …
…, ngày… tháng … năm…
NGƯỜI NỘP THUẾ hoặc
ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ
(Ký, ghi rõ họ tên; chức vụ và đóng dấu (nếu có)
hoặc ký điện tử)
 —————————————————————-
 
Phụ lục
GIẢM THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG THEO NGHỊ QUYẾT SỐ 406/NQ-UBTVQH15
(Kèm theo Tờ khai thuế GTGT kỳ tính thuế )

[01] Tên người nộp thuế: ………………………………………………

[02] Mã số thuế:                            

[03] Tên đại lý thuế (nếu có): …………………………………………

[04] Mã số thuế:                            

 

Đơn vị tiền: Đồng Việt Nam
STT Tên hàng hóa, dịch vụ Giá trị hàng hóa, dịch vụ chưa có thuế GTGT/Doanh thu hàng hoá, dịch vụ chịu thuế Thuế suất/Tỷ lệ tính thuế GTGT theo quy định Thuế suất/Tỷ lệ tính thuế GTGT sau giảm Thuế GTGT được giảm
(1) (2) (3) (4) (5)=(4)x70% (6)=(3)x[(4)-(5)]
1.          
  ….        
  Tổng cộng        

Tôi cam đoan những nội dung kê khai trên là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về những thông tin đã khai./.

NHÂN VIÊN ĐẠI LÝ THUẾ
Họ và tên: …
Chứng chỉ hành nghề số: …
…, ngày… tháng … năm…
NGƯỜI NỘP THUẾ hoặc
ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ
(Ký, ghi rõ họ tên; chức vụ và đóng dấu (nếu có)
hoặc ký điện tử)
 —————————————————————-
 
Mẫu số: 01/MTCN
TÊN NGƯỜI NỘP THUẾ
——–
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————
Số: …
V/v: Đề nghị miễn tiền chậm nộp
….., ngày … tháng… năm …

 
Kính gửi: ….(Tên cơ quan thuế)…
Tên người nộp thuế: …………………………………………………………………………..
Mã số thuế: …………………………………………………………………………………………
Địa chỉ nhận thông báo: ……………………………………………………………………….
Điện thoại: ……………………………………. E-mail: ……………………………….
Ngành nghề kinh doanh chính: ………………………………………………
…(Tên người nộp thuế)… đề nghị ….(Tên cơ quan thuế) …. miễn tiền chậm nộp phát sinh trong năm 2020 và năm 2021 còn nợ theo Nghị quyết số 406/NQ-UBTVQH15 do phát sinh lỗ trong kỳ tính thuế năm 2020 với số tiền là: … đồng (Viết bằng chữ:… đồng).
…(Tên người nộp thuế)… xin gửi kèm các tài liệu (nếu có):
(1) ………………
(2) ………………
(Ghi rõ tên tài liệu, bản chính hay bản sao)
…(Tên người nộp thuế)… xin chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của kết quả sản xuất kinh doanh nêu trên./.
 

Nơi nhận:
– Như trên;
– …..;
– Lưu: VT,…
…, ngày… tháng … năm…
NGƯỜI NỘP THUẾ hoặc
ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ
(Ký, ghi rõ họ tên; chức vụ và đóng dấu (nếu có)
hoặc ký điện tử)
 —————————————————————-
 
Mẫu số: 02/MTCN
TÊN CƠ QUAN THUẾ CẤP TRÊN
TÊN CƠ QUAN THUẾ
BAN HÀNH QUYẾT ĐỊNH

——–
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————
Số: …/QĐ-… ….., ngày … tháng… năm …

 

THÔNG BÁO
Về việc không chấp thuận miễn tiền chậm nộp

Căn cứ Nghị quyết số 406/NQ-UBTVQH15;
Căn cứ Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Nghị quyết số 406/NQ-UBTVQH15;
Sau khi xem xét văn bản đề nghị miễn tiền chậm nộp số ngày … tháng … năm …. kèm theo hồ sơ đề nghị miễn tiền chậm nộp của (tên người nộp thuế), mã số thuế: …., địa chỉ nhận thông báo:
…. (Tên cơ quan thuế) thông báo:
Trường hợp của ….(tên người nộp thuế) không thuộc đối tượng được miễn tiền chậm nộp. Lý do:
– ………………………………………………………………………………………………….
– …………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………………
…(Tên người nộp thuế)… có trách nhiệm nộp số tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật.
Cơ quan thuế thông báo để …(tên người nộp thuế) được biết và thực hiện./.
 

Nơi nhận:
– …(Tên người nộp thuế)….;
– …..;
– Lưu: VT,…
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN THUẾ
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
 —————————————————————-
 
Mẫu số 03/MTCN
TÊN CƠ QUAN THUẾ CẤP TRÊN
TÊN CƠ QUAN THUẾ
BAN HÀNH QUYẾT ĐỊNH

——–
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————
Số: …/QĐ-… ….., ngày … tháng… năm …

 

QUYẾT ĐỊNH
Về việc miễn tiền chậm nộp đối với… (tên người nộp thuế)…
CỤC TRƯỞNG CỤC THUẾ/CHI CỤC TRƯỞNG CHI CỤC THUẾ

 

Căn cứ Nghị quyết số 406/NQ-UBTVQH15;
Căn cứ Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Nghị quyết số 406/NQ-UBTVQH15;
Căn cứ Văn bản đề nghị miễn tiền chậm nộp số … ngày …./…./…. của …. (tên người nộp thuế)…. ;
Xét đề nghị của Trưởng phòng/Đội trưởng … (tên phòng/đội có liên quan)…

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Miễn tiền chậm nộp phát sinh trong năm 2020, năm 2021 (từ ngày …/…/… đến ngày…/…/…) đối với … (tên người nộp thuế)…..; mã số thuế: ….., địa chỉ:…. với số tiền là ……. đồng (viết bằng chữ:….). Cụ thể như sau:

ĐVT: Đồng Việt Nam
TT Khoản tiền chậm nộp Tiểu mục Số tiền chậm nộp được miễn
Tổng số Năm 2020 Năm 2021
1 Tiền chậm nộp của thuế …        
2 Tiền chậm nộp của thuế …        
3 Tiền chậm nộp tiền sử dụng đất        
4 Tiền chậm nộp tiền thuê đất        
…. …..        
  Tổng cộng   x x x

Điều 2. Căn cứ vào số tiền chậm nộp được miễn nêu tại Điều 1, Phòng/Đội … (tên phòng/đội có liên quan)… điều chỉnh lại số tiền chậm nộp của … (tên người nộp thuế)……
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. ...(Tên người nộp thuế)…, Trưởng phòng/Đội trưởng … (tên phòng/đội có liên quan)… chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
 

Nơi nhận:
– Như Điều 3;
– …..;
– Lưu: VT,…
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN THUẾ
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
—————————————————————————

Tải Nghị định 92/2021/NĐ-CP và toàn bộ biểu mẫu về tại đây:

TẢI VỀ

Trường hợp bạn không tải về được thì làm theo cách sau:
Bước 1: Comment mail vào phần bình luận bên dưới
Bước 2: Gửi yêu cầu vào mail: ketoanthienung@gmail.com (Tiêu đề ghi rõ Tài liệu muốn tải)

—————————————————————————–

nghị định 92/2021 giảm thuế tndn gtgt năm 2021

Nguồn: http://ketoanthienung.net/nghi-dinh-92-2021-nd-cp-giam-thue-tndn-gtgt-nam-2021.htm7

Tham khảo danh sách website đăng tin rao vặt

Home Static

Home

https://vietnetmedia.edu.vn

Trang chủ dailythuegialoc.net

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *