Mẫu hợp đồng lao động 2021 mới nhất theo Thông tư 10

Mẫu hợp đồng lao động 2021 mới nhất theo Thông tư 10

Hợp đồng lao động mẫu 2021 mới nhất: Mẫu hợp đồng lao động không thời hạn và có thời hạn chuẩn theo Thông tư 10/2020/TT-BLĐTBXH. Quy định về loại hợp đồng lao động và nội dung trên hợp đồng lao động:

Hợp đồng lao động mẫu 2021 mới nhất: Mẫu hợp đồng lao động không thời hạn và có thời hạn chuẩn theo Thông tư 10/2020/TT-BLĐTBXH. Quy định về loại hợp đồng lao động và nội dung trên hợp đồng lao động:

I. Loại hợp đồng lao động:

Căn cứ theo điều 20 Bộ Luật Lao Động số 45/2019/QH14 quy định Loại hợp đồng lao động, cụ thể như sau:

1. Hợp đồng lao động phải được giao kết theo một trong các loại sau đây:

  a) Hợp đồng lao động không xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó hai bên không xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng;

  b) Hợp đồng lao động xác định thời hạnlà hợp đồng mà trong đó hai bên xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng trong thời gian không quá 36 tháng kể từ thời điểm có hiệu lực của hợp đồng.
 
2. Khi hợp đồng lao động quy định tại điểm b khoản 1 Điều này hết hạn mà người lao động
vẫn tiếp tục làm việc thì thực hiện như sau:

  a) Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày hợp đồng lao động hết hạn, hai bên phải ký kết hợp đồng lao động mới; trong thời gian chưa ký kết hợp đồng lao động mới thì quyền, nghĩa vụ và lợi ích của hai bên được thực hiện theo hợp đồng đã giao kết;

  b) Nếu hết thời hạn 30 ngày kể từ ngày hợp đồng lao động hết hạn mà hai bên không ký kết hợp đồng lao động mới thì hợp đồng đã giao kết theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này trở thành hợp đồng lao động không xác định thời hạn;

  c) Trường hợp hai bên ký kết hợp đồng lao động mới hợp đồng lao động xác định thời hạn thì cũng chỉ được ký thêm 01 lần, sau đó nếu người lao động vẫn tiếp tục làm việc thì phải ký kết hợp đồng lao động không xác định thời hạn, trừ hợp đồng lao động đối với người được thuê làm giám đốc trong doanh nghiệp có vốn nhà nước và trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 149, khoản 2 Điều 151 và khoản 4 Điều 177 của Bộ luật này.

—————————————————————————-
II. Nội dung của hợp đồng lao động:

Căn cứ theo Điều 3 Thông tư 10/2020/TT-BLĐTBXH quy định Nội dung chủ yếu của hợp đồng lao động cụ thể như sau:
 
Nội dung chủ yếu phải có của hợp đồng lao động theo khoản 1 Điều 21 của Bộ luật Lao động được quy định như sau:

1. Thông tin về tên, địa chỉ của người sử dụng lao động và họ tên, chức danh của người giao kết hợp đồng lao động bên phía người sử dụng lao động được quy định như sau:
  a) Tên của người sử dụng lao động: đối với doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thì lấy theo tên của doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã ghi trong giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã hoặc giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc quyết định thành lập cơ quan, tổ chức; đối với tổ hợp tác thì lấy theo tên tổ hợp tác ghi trong hợp đồng hợp tác; đối với hộ gia đình, cá nhân thì lấy theo họ tên của người đại diện hộ gia đình, cá nhân ghi trong Căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu được cấp;
  b) Địa chỉ của người sử dụng lao động: đối với doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thì lấy theo địa chỉ ghi trong giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã hoặc giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc quyết định thành lập cơ quan, tổ chức; đối với tổ hợp tác thì lấy theo địa chỉ trong hợp đồng hợp tác; đối với hộ gia đình, cá nhân thì lấy theo địa chỉ nơi cư trú của hộ gia đình, cá nhân đó; số điện thoại, địa chỉ thư điện tử (nếu có);
  c) Họ tên, chức danh của người giao kết hợp đồng lao động bên phía người sử dụng lao động: ghi theo họ tên, chức danh của người có thẩm quyền giao kết hợp đồng lao động theo quy định tại khoản 3 Điều 18 của Bộ luật Lao động.

 
2. Thông tin về họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, nơi cư trú, số thẻ Căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của người giao kết hợp đồng lao động bên phía người lao động và một số thông tin khác, gồm:
  a) Họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, địa chỉ nơi cư trú, số điện thoại, địa chỉ thư điện tử (nếu có), số thẻ Căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu do cơ quan có thẩm quyền cấp của người giao kết hợp đồng lao động bên phía người lao động theo quy định tại khoản 4 Điều 18 của Bộ luật Lao động;
  b) Số giấy phép lao động hoặc văn bản xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động do cơ quan có thẩm quyền cấp đối với người lao động là người nước ngoài;
  c) Họ tên, địa chỉ nơi cư trú, số thẻ Căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu, số điện thoại, địa chỉ thư điện tử (nếu có) của người đại diện theo pháp luật của người chưa đủ 15 tuổi.

 
3. Công việc và địa điểm làm việc được quy định như sau:
  a) Công việc: những công việc mà người lao động phải thực hiện;
  b) Địa điểm làm việc của người lao động: địa điểm, phạm vi người lao động làm công việc theo thỏa thuận; trường hợp người lao động làm việc có tính chất thường xuyên ở nhiều địa điểm khác nhau thì ghi đầy đủ các địa điểm đó.

 
4. Thời hạn của hợp đồng lao động:thời gian thực hiện hợp đồng lao động (số tháng hoặc số ngày), thời điểm bắt đầu và thời điểm kết thúc thực hiện hợp đồng lao động (đối với hợp đồng lao động xác định thời hạn); thời điểm bắt đầu thực hiện hợp đồng lao động (đối với hợp đồng lao động không xác định thời hạn).
 
5. Mức lương theo công việc hoặc chức danh, hình thức trả lương, kỳ hạn trả lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác được quy định như sau:
  a) Mức lương theo công việc hoặc chức danh: ghi mức lương tính theo thời gian của công việc hoặc chức danh theo thang lương, bảng lương do người sử dụng lao động xây dựng theo quy định tại Điều 93 của Bộ luật Lao động; đối với người lao động hưởng lương theo sản phẩm hoặc lương khoán thì ghi mức lương tính theo thời gian để xác định đơn giá sản phẩm hoặc lương khoán;
  b) Phụ cấp lương theo thỏa thuận của hai bên như sau:
    b1) Các khoản phụ cấp lương để bù đắp yếu tố về điều kiện lao động, tính chất phức tạp công việc, điều kiện sinh hoạt, mức độ thu hút lao động mà mức lương thỏa thuận trong hợp đồng lao động chưa được tính đến hoặc tính chưa đầy đủ;
    b2) Các khoản phụ cấp lương gắn với quá trình làm việc và kết quả thực hiện công việc của người lao động.
  c) Các khoản bổ sung khác theo thỏa thuận của hai bên như sau:
    c1) Các khoản bổ sung xác định được mức tiền cụ thể cùng với mức lương thỏa thuận trong hợp đồng lao động và trả thường xuyên trong mỗi kỳ trả lương;
    c2) Các khoản bổ sung không xác định được mức tiền cụ thể cùng với mức lương thỏa thuận trong hợp đồng lao động, trả thường xuyên hoặc không thường xuyên trong mỗi kỳ trả lương gắn với quá trình làm việc, kết quả thực hiện công việc của người lao động.
    Đối với các chế độ và phúc lợi khác như thưởng theo quy định tại Điều 104 của Bộ luật Lao động, tiền thưởng sáng kiến; tiền ăn giữa ca; các khoản hỗ trợ xăng xe, điện thoại, đi lại, tiền nhà ở, tiền giữ trẻ, nuôi con nhỏ; hỗ trợ khi người lao động có thân nhân bị chết, người lao động có người thân kết hôn, sinh nhật của người lao động, trợ cấp cho người lao động gặp hoàn cảnh khó khăn khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và các khoản hỗ trợ, trợ cấp khác thì ghi thành mục riêng trong hợp đồng lao động.
  d) Hình thức trả lương do hai bên xác định theo quy định tại Điều 96 của Bộ luật Lao động;
  đ) Kỳ hạn trả lương do hai bên xác định theo quy định tại Điều 97 của Bộ luật Lao động.

 
6. Chế độ nâng bậc, nâng lương: theo thỏa thuận của hai bên về điều kiện, thời gian, mức lương sau khi nâng bậc, nâng lương hoặc thực hiện theo thỏa ước lao động tập thể, quy định của người sử dụng lao động.
 

7. Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi: theo thỏa thuận của hai bên hoặc thỏa thuận thực hiện theo nội quy lao động, quy định của người sử dụng lao động, thỏa ước lao động tập thể và quy định của pháp luật.
 
8. Trang bị bảo hộ lao động cho người lao động: những loại phương tiện bảo vệ cá nhân trong lao động theo thỏa thuận của hai bên hoặc theo thỏa ước lao động tập thể hoặc theo quy định của người sử dụng lao động và quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động.
 

9. Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp:theo quy định của pháp luật về lao động, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp.
 

10. Đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ, kỹ năng nghề: quyền, nghĩa vụ và lợi ích của người sử dụng lao động và người lao động trong việc bảo đảm thời gian, kinh phí đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ, kỹ năng nghề.

————————————————————————————–
Mẫu hợp đồng lao động:

Dưới đây Kế toán Gia Lộc xin chia sẻ Mẫu hợp đồng lao động căn cứ theo các quy định trên để các bạn tham khảo nhé:

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
————–o0o————–
Hà Nội, ngày 02  tháng 01 năm 2021

 
    – Căn cứ theo Bộ Luật Lao Động số 45/2019/QH14 ngày 20/11/2019 của Quốc hội
    – Căn cứ theo Nghị định 145/2020/NĐ-CP ngày 14/12/2020 của Chính phủ.
    – Căn cứ theo Thông tư 10/2020/TT-BLĐTBXH ngày 12/11/2020 của Bộ Lao Động Thương Binh Xã Hội.

HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG
(Số: 01/2021/HĐLĐ-TU)

NGƯỜI SỬ DỤNG LAO ĐỘNG (Bên A):
Công ty Kế Toán Gia Lộc.
Mã số thuế: 0105206569.
Địa chỉ: Số 9A, Ngõ 181 đường Xuân Thủy, P. Dịch Vọng, Q. Cầu Giấy, TP. Hà Nội
Điện thoại: 0984322539

Người đại diện: Ông Nguyễn văn A. Chức vụ: Giám đốc
Sinh ngày: 01/01/1969 Quốc tịch: Việt Nam

 
NGƯỜI LAO ĐỘNG (Bên B):

Ông/Bà:   Giới tính:
Sinh ngày:   Quốc tịch:
Số CMND/CCCD:   Cấp ngày: Tại :
Điạ chỉ thường trú :  
Điạ chỉ cư trú:  
Số ĐT:   Email:
       

Hai bên cùng thoả thuận ký kết hợp đồng lao động và cam kết làm đúng những điều khoản sau đây:

Điều 1. Công việc và địa điểm làm việc:
1) Công việc:
– Phòng kế toán.
– Chức vụ: Nhân viên kế toán.
– Công việc phải làm:
  + Lập và xử lý hóa đơn; Hạch toán, ghi chép sổ sách kế toán; Theo dõi và kiểm soát kho, CCDC, TSCĐ, công nợ; Chấm công, tính lương, tính thuế TNCN, chi trả lương nhân viên; Kê khai thuế hàng tháng, quý; Hộ trợ kế toán trưởng lên Báo cáo tài chính, quyết toán thuế cuối năm.
  + Thực hiện công việc theo đúng chức danh chuyên môn của mình dưới sự quản lý, điều hành của Ban Giám đốc, kế toán trưởng (và các cá nhân được bổ nhiệm hoặc ủy quyền phụ trách).
  + Phối hợp cùng với các bộ phận, phòng ban khác trong Công ty để phát huy tối đa hiệu quả công việc.

2) Địa điểm làm việc:
Tại trụ sở của công ty:  Số 9A, Ngõ 181 đường Xuân Thủy, P. Dịch Vọng, Q. Cầu Giấy, TP. Hà Nội
Và kho hàng: Số 19, Đường Nguyễn Trãi, P. Thanh Xuân Trung, Q. Thanh Xuân, TP. Hà Nội

Điều 2: Thời hạn của hợp đồng lao động:
– Loại Hợp đồng lao động xác định thời hạn: 12 tháng
– Thời gian thực hiện: Bắt đầu từ ngày 02 tháng 01 năm 2021 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2021.
 
Điều 3: Mức lương, phụ cấp, hình thức trả lương, kỳ hạn trả lương:
 
1. Mức lương theo thời gian:
– Mức lương chính: 5.000.000 đồng/tháng
 
2. Phụ cấp:
– Trách nhiệm: 1.000.000 đồng/tháng.
 
3. Các khoản phúc lợi:
– Ăn trưa: 730.000 đồng/tháng.
– Điện thoại: 500.000 đồng/tháng
– Xăng xe: 1.000.000 đồng/tháng.
– Các khoản tiền thưởng lễ, tết, sinh nhật, kết hôn sẽ được hưởng theo quy chế lương thưởng của Công ty.
– Được đi thăm quan, du lịch, nghỉ mát theo quy định của Công ty.
 
4. Hình thức trả lương: Tiền lương được trả theo tháng và trả bằng tiền mặt hoặc Chuyển khoản.

5. Thời hạn trả lương: Ngày thứ 5 của tháng sau.
 
6. Chế độ nâng lương: 12 tháng 1 lần căn cứ vào kết quả thực hiện công việc của người lao động và quy chế lương thưởng của Công ty.

7. Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp: Được tham gia bảo hiểm theo đúng quy định về mức đóng và tỷ lệ đóng của Luật bảo hiểm xã hội.

Điều 4: Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi: 
1) Thời giờ làm việc:
– Thời giờ làm việc: 8 giờ/ngày.
– Từ ngày Thứ 2 đến ngày Thứ 7 hàng tuần:
+ Buổi sáng : 8h00 – 12h00.
+ Buổi chiều: 13h00 – 17h00.
+ Thứ 7: Làm buổi sáng từ 8h00 – 12h00, nghỉ buổi chiều.
 
2) Thời gian nghỉ:
– Hàng tuần: Được nghỉ ngày chủ nhật và buổi chiều ngày thứ 7.
– Nghỉ hằng năm, nghỉ lễ, tết, nghỉ việc riêng: Theo quy định của Luật lao động.

Điều 5: Quyền lợi  và nghĩa vụ của người lao động:
1. Quyền lợi:
+ Được cấp phát những dụng cụ làm việc gồm: Bàn ghế, tủ tài liệu, máy tính, sổ sách …
– Được hưởng mức lương và các khoản phụ cấp, phúc lợi nêu trên.
– Được đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ, kỹ năng nghề nghiệp: Được đào tạo, bồi dưỡng, huấn luyện tại nơi làm việc hoặc được gửi đi đào tạo theo quy định của Công ty và yêu cầu công việc.
– Được khen thưởng bằng vật chất và tinh thần khi có thành tích trong công tác hoặc theo quy định của Công ty.

2. Nghĩa vụ:
– Hoàn thành những công việc đã cam kết trong hợp đồng lao động.
– Hoàn thành công việc được giao và sẵn sàng chấp nhận mọi sự điều động khi có yêu cầu của Ban Giám đốc và Kế toán trưởng.
– Chấp hành nghiêm túc kỷ luật lao động, an toàn lao động, vệ sinh lao động, phòng cháy chữa cháy, văn hóa Công ty, nội quy lao động và các chủ trương, chính sách của Công ty.
– Trong trường hợp được cử đi đào tạo thì phải hoàn thành khoá học đúng thời hạn, phải cam kết sẽ phục vụ lâu dài cho Công ty sau khi kết thúc khoá học và được hưởng nguyên lương, các quyền lợi khác được  hưởng như người đi làm.
– Nếu sau khi kết thúc khóa đào tạo không tiếp tục làm việc cho Công ty thì phải hoàn trả lại 100% phí đào tạo và các khoản chế độ đã được nhận trong thời gian đào tạo..
– Có trách nhiệm đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả công việc, giảm thiểu các rủi ro.
– Thuế TNCN (nếu có): Do người lao động đóng. Công ty sẽ tạm khấu trừ trước khi chi trả cho người lao động theo quy định.
– Bồi thường vi phạm vật chất: Theo quy định nội bộ cuả Công ty và quy định cuả pháp luật hiện hành;
 
Điều 6: Nghĩa vụ và quyền hạn của người sử dụng lao động:
1. Nghĩa vụ:
– Bảo đảm việc làm cho người lao động và thực hiện đầy đủ những điều kiện cần thiết đã cam kết trong hợp đồng lao động để Người lao động đạt hiệu quả công việc cao.
– Thanh toán đầy đủ, đúng thời hạn các chế độ và quyền lợi cho người lao động theo hợp đồng lao động.
2. Quyền hạn:
– Điều hành người lao động hoàn thành công việc theo hợp đồng (bố trí, điều chuyển công việc cho người lao động theo đúng chức năng chuyên môn).
– Có quyền chuyển lao động, ngừng việc, thay đổi, tạm hoãn, chấm dứt hợp đồng lao động và áp dụng các biện pháp kỷ luật theo quy định của Pháp luật hiện hành và theo nội quy của Công ty trong thời gian hợp đồng lao động còn giá trị.
– Có quyền đòi bồi thường, khiếu nại với cơ quan liên đới để bảo vệ quyền lợi của mình nếu Người lao động vi phạm Pháp luật hay các điều khoản của hợp đồng lao động.

Điều 7: Điều khoản thi hành:
– Những vấn đề về lao động không ghi trong hợp đồng lao động này thì áp dụng theo nội quy lao động và quy chế lương thưởng của công ty.
– Khi hai bên ký kết phụ lục hợp đồng lao động thì nội dung của phụ lục hợp đồng lao động cũng có giá trị như các nội dung của bản hợp đồng lao động này.
– Hợp đồng lao động được làm thành 02 bản có giá trị như nhau, mỗi bên giữ một bản.
– Hợp đồng lao động có hiệu lực từ ngày 02 tháng 01 năm 2021.
 

Người lao động
(Ký, ghi rõ họ tên)
Người sử dụng lao động
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
 
———————————————————————————

Tải mẫu hợp đồng lao động file Word về tại đây:
 

Tải về
Trường hợp bạn không tải về được thì làm theo cách sau:
Bước 1: Comment mail vào phần bình luận bên dưới
Bước 2: Gửi yêu cầu vào mail: ketoanthienung@gmail.com (Tiêu đề ghi rõ Tài liệu muốn tải)
Xem thêm: Cách làm bảng tính lương trên Excel.

————————————————————————————–

Kế toán Gia Lộc xin chúc các bạn thành công!
__________________________________________________

Mẫu hợp đồng lao động

Nguồn: http://ketoanthienung.net/mau-hop-dong-lao-dong-moi-nhat-theo-thong-tu-21.htm7

Tham khảo danh sách website đăng tin rao vặt

Home Static

https://hoidoanhnghieptienphong.com

https://vietnetmedia.edu.vn

Trang chủ dailythuegialoc.net

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *