Gia hạn nộp thuế GTGT, TNDN năm 2021 theo Nghị định 52

Gia hạn nộp thuế GTGT, TNDN năm 2021 theo Nghị định 52

Hướng dẫn gia hạn nộp thuế năm 2021 theo Nghị định 52/2021/NĐ-CP: Đối tượng được gia hạn nộp thuế GTGT, TNDN, tiền thuê đất; Thời hạn gia hạn nộp thuế; Trình tự thủ tục gia hạn nộp thuế.

Hướng dẫn gia hạn nộp thuế năm 2021 theo Nghị định 52/2021/NĐ-CP: Đối tượng được gia hạn nộp thuế GTGT, TNDN, tiền thuê đất; Thời hạn gia hạn nộp thuế; Trình tự thủ tục gia hạn nộp thuế.

quy định về gia hạn nộp thuế năm 2021
—————————————————————–
 

Ngày 19/04/2021 Chính Phủ ban hành Nghị định 52/2021/NĐ-CPquy định về gia hạn tiền thuế GTGT, TNDN, Tiền thuê Đất cụ thể như sau:

Đối tượng gia hạn nộp thuế năm 2021:

1. Doanh nghiệp, tổ chức, hộ kinh doanh, cá nhân hoạt động sản xuất trong các ngành kinh tế sau:
  a) Nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản;
  b) Sản xuất, chế biến thực phẩm; dệt; sản xuất trang phục; sản xuất da và các sản phẩm có liên quan; chế biến gỗ và sản xuất sản phẩm từ gỗ, tre, nứa (trừ giường, tủ, bàn, ghế); sản xuất sản phẩm từ rơm, rạ và vật liệu tết bện; sản xuất giấy và sản phẩm từ giấy; sản xuất sản phẩm từ cao su và plastic; sản xuất sản phẩm từ khoáng phi kim loại khác; sản xuất kim loại; gia công cơ khí; xử lý và tráng phủ kim loại; sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính và sản phẩm quang học; sản xuất ô tô và xe có động cơ khác; sản xuất giường, tủ, bàn, ghế;
  c) Xây dựng;
  d) Hoạt động xuất bản; hoạt động điện ảnh, sản xuất chương trình truyền hình, ghi âm và xuất bản âm nhạc;
  đ) Khai thác dầu thô và khí đốt tự nhiên (không gia hạn đối với thuế thu nhập doanh nghiệp của dầu thô, condensate, khí thiên nhiên thu theo hiệp định, hợp đồng);
  e) Sản xuất đồ uống; in, sao chép bản ghi các loại; sản xuất than cốc, sản phẩm dầu mỏ tinh chế; sản xuất hóa chất và sản phẩm hóa chất; sản xuất sản phẩm từ kim loại đúc sẵn (trừ máy móc, thiết bị); sản xuất mô tô, xe máy; sửa chữa, bảo dưỡng và lắp đặt máy móc và thiết bị;
  g) Thoát nước và xử lý nước thải.

2. Doanh nghiệp, tổ chức, hộ kinh doanh, cá nhân hoạt động kinh doanh trong các ngành kinh tế sau:
  a) Vận tải kho bãi; dịch vụ lưu trú và ăn uống; giáo dục và đào tạo; y tế và hoạt động trợ giúp xã hội; hoạt động kinh doanh bất động sản;
  b) Hoạt động dịch vụ lao động và việc làm; hoạt động của các đại lý du lịch, kinh doanh tua du lịch và các dịch vụ hỗ trợ, liên quan đến quảng bá và tổ chức tua du lịch;
  c) Hoạt động sáng tác, nghệ thuật và giải trí; hoạt động của thư viện, lưu trữ, bảo tàng và các hoạt động văn hóa khác; hoạt động thể thao, vui chơi giải trí; hoạt động chiếu phim;
  d) Hoạt động phát thanh, truyền hình; lập trình máy vi tính, dịch vụ tư vấn và các hoạt động khác liên quan đến máy vi tính; hoạt động dịch vụ thông tin;
  đ) Hoạt động dịch vụ hỗ trợ khai khoáng.

Danh mục ngành kinh tế nêu tại khoản 1 và khoản 2 Điều này được xác định theo Quyết định số 27/2018/QĐ-TTg ngày 06 tháng 7 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành hệ thống ngành kinh tế Việt Nam.

3. Doanh nghiệp, tổ chức, hộ kinh doanh, cá nhân hoạt động sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển; sản phẩm cơ khí trọng điểm.
  Sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển được xác định theo Nghị định số 111/2015/NĐ-CP ngày 03 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ; sản phẩm cơ khí trọng điểm được xác định theo Quyết định số 319/QĐ-TTg ngày 15 tháng 3 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ.

4. Doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏđược xác định theo quy định của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa số 04/2017/QH14 và Nghị định số 39/2018/NĐ-CP ngày 11 tháng 3 năm 2018 của Chính phủ .

Xem thêm: Tiêu chí xác định doanh nghiệp siêu nhỏ.
 

5. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện các giải pháp hỗ trợ khách hàng là doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân chịu ảnh hưởng do dịch Covid-19 theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

Ngành kinh tế, lĩnh vực của doanh nghiệp, tổ chức, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều này là ngành, lĩnh vực mà doanh nghiệp, tổ chức, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có hoạt động sản xuất, kinh doanhphát sinh doanh thu trong năm 2020 hoặc năm 2021.

————————————————————
Gia hạn thời hạn nộp thuế năm 2021:
 

a) Gia hạn thời hạn nộp Thuế giá trị gia tăng:

Gia hạn 05 tháng đối với số thuế giá trị gia tăng từ tháng 3 đến tháng 6 năm 2021 và quý 1, quý 2 năm 2021;
Gia hạn 04 tháng đối với số thuế giá trị gia tăng tháng 7 năm 2021;
Gia hạn 03 tháng đối với số thuế giá trị gia tăng tháng 8 năm 2021;
Cụ thể như sau:

– Thời hạn nộp thuế giá trị gia tăng của kỳ tính thuế tháng 3 năm 2021 chậm nhất là ngày 20 tháng 9 năm 2021.
– Thời hạn nộp thuế giá trị gia tăng của kỳ tính thuế tháng 4 năm 2021 chậm nhất là
ngày 20 tháng 10 năm 2021.
– Thời hạn nộp thuế giá trị gia tăng của kỳ tính thuế tháng 5 năm 2021 chậm nhất là
ngày 20 tháng 11 năm 2021.
– Thời hạn nộp thuế giá trị gia tăng của kỳ tính thuế tháng 6 năm 2021 chậm nhất là
ngày 20 tháng 12 năm 2021.
– Thời hạn nộp thuế giá trị gia tăng của kỳ tính thuế tháng 7 năm 2021 chậm nhất là
ngày 20 tháng 12 năm 2021.
– Thời hạn nộp thuế giá trị gia tăng của kỳ tính thuế tháng 8 năm 2021 chậm nhất là
ngày 20 tháng 12 năm 2021.

– Thời hạn nộp thuế giá trị gia tăng của kỳ tính thuế quý 1 năm 2021 chậm nhất là ngày 30 tháng 9 năm 2021.
– Thời hạn nộp thuế giá trị gia tăng của kỳ tính thuế quý 2 năm 2021 chậm nhất là
ngày 31 tháng 12 năm 2021.

b) Gia hạn thời hạn nộp Thuế TNDN:
– Gia hạn thời hạn nộp thuế đối với số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm nộp của quý 1, quý 2 kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2021 của doanh nghiệp, tổ chức thuộc đối tượng được quy định tại Điều 2 Nghị định này.
– Thời gian gia hạn là 03 tháng, kể từ ngày kết thúc thời hạn nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

c) Đối với thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh
  Gia hạn thời hạn nộp thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân đối với số tiền thuế phát sinh phải nộp năm 2021 của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh hoạt động trong các ngành kinh tế, lĩnh vực nêu tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 2 Nghị định này. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thực hiện nộp số tiền thuế được gia hạn tại khoản này
chậm nhất là ngày 31 tháng 12 năm 2021.

d) Gia hạn thời hạn nộp tiền thuê đất:
– Gia hạn 06 tháng tiền thuê đất phải nộp kỳ đầu năm 2021.

– Thời gian gia hạn là 06 tháng kể từ ngày 31 tháng 5 năm 2021.

——————————————————-
Điều kiện được gia hạn nộp thuế theo Nghị định 52:

– Người nộp thuế phải nộp đủ số tiền theo từng sắc thuế được gia hạn bao gồm cả các khoản nợ phát sinh trước khi được gia hạn và các khoản nợ được gia hạn theo Nghị định số 41/2020/NĐ-CP (theo đúng thứ tự thanh toán tiền thuế tại Điều 57 Luật quản lý thuế số 38/2019/QH14 ngày 13/6/2019) trước ngày 30/7/2021.

– Người nộp thuế tự xác định và chịu trách nhiệm về việc đề nghị gia hạn đảm bảo đúng đối tượng được gia hạn theo quy định.

– Người nộp thuế phải gửi Giấy đề nghị gia hạn nộp thuế và tiền thuê đất cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp chậm nhất ngày 30/7/2021 để được gia hạn nộp thuế, tiền thuê đất theo quy định tại Nghị định 52/2021/NĐ-CP.

———————————————————————-
 

Trình tự, thủ tục gia hạn nộp thuế năm 2021:

– Người nộp thuế gửi Giấy đề nghị gia hạn nộp thuế và tiền thuê đất bằng phương thức điện tử; gửi bản giấy trực tiếp đến cơ quan thuế hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính.
    +) Mẫu tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 52/2021/NĐ-CP.

– Thời gian nộp cùng với thời điểm nộp hồ sơ khai thuế theo tháng (hoặc theo quý) theo quy định pháp luật về quản lý thuế hoặc chậm nhất là ngày 30 tháng 7 năm 2021.

Xem thêm: Hướng dẫn nộp giấy đề nghị gia hạn nộp thuế qua mạng.

– Cơ quan thuế không phải thông báo cho người nộp thuế về việc chấp nhận gia hạn nộp thuế và tiền thuê đất. Trường hợp trong thời gian gia hạn, cơ quan thuế có cơ sở xác định người nộp thuế không thuộc đối tượng gia hạn thì cơ quan thuế có văn bản thông báo cho người nộp thuế về việc không gia hạn.

– Người nộp thuế thuộc đối tượng được gia hạn chỉ cần gửi Giấy đề nghị gia hạn nộp thuế và tiền thuê đất lần đầu hoặc thay thế (khi phát hiện có sai sót) cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp một lần cho toàn bộ các kỳ của các sắc thuế và tiền thuê đất được gia hạn.
 

– Trường hợp người nộp thuế có các khoản được gia hạn thuộc nhà nước cho thuê đất tại nhiều địa bàn cơ quan thuế quản lý khác nhau thì cơ quan thuế quản lý  trực tiếp người nộp thuế phải có trách nhiệm truyền thông tin sao gửi Giấy đề nghị gia hạn nộp thuế và tiền thuê đất cho cơ quan thuế quản lý khoản thu có liên quan.

——————————————————————

Kế toán Gia Lộc chúc các bạn thành công!
 

Nguồn: http://ketoanthienung.net/huong-dan-gia-han-nop-thue-gtgt-va-tndn.htm7

Tham khảo danh sách website đăng tin rao vặt

Home Static

https://hoidoanhnghieptienphong.com

https://vietnetmedia.edu.vn

Trang chủ dailythuegialoc.net

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *