Cách xây dựng thang bảng lương năm 2021

Cách xây dựng thang bảng lương năm 2021

Hướng dẫn xây dựng thang bảng lương năm 2021 theo các nguyên tắc xây dựng thang bảng lương mới nhất; Hồ sơ thủ tục đăng ký thang bảng lương cho Doanh nghiệp theo quy định tại Nghị định 49/2013/NĐ-CP, 90/2019/NĐ-CP và Bộ luật lao động, cụ thể như sau:

Hướng dẫn xây dựng thang bảng lương năm 2021 theo các nguyên tắc xây dựng thang bảng lương mới nhất; Hồ sơ thủ tục đăng ký thang bảng lương cho Doanh nghiệp theo quy định tại Nghị định 49/2013/NĐ-CP, 90/2019/NĐ-CP và Bộ luật lao động, cụ thể như sau:

cách xây dựng thang bảng lương năm 2021
—————————————————————————————————-
A. Nguyên tắc xây dựng thang bảng lương 2021:
 

Theo điều 7 Nghị định 49/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định:

– Căn cứ vào tổ chức sản xuất, tổ chức lao động, doanh nghiệp xây dựngquyết định thang lương, bảng lương đối với lao động quản lý, lao động chuyên môn kỹ thuật, nghiệp vụ và công nhân trực tiếp sản xuất, kinh doanh, phục vụ.

Căn cứ theo Điều 93 Bộ luật lao động số 45/2019/QH14 có hiệu lực từ ngày 01/01/2021 quy định:

Điều 93. Xây dựng thang lương, bảng lương và định mức lao động:
  1. Người sử dụng lao động phải xây dựng thang lương, bảng lươngđịnh mức lao động làm cơ sở để tuyển dụng, sử dụng lao động, thỏa thuận mức lương theo công việc hoặc chức danh ghi trong hợp đồng lao độngtrả lương cho người lao động.
  2. Mức lao động phải là mức trung bình bảo đảm số đông người lao động thực hiện được mà không phải kéo dài thời giờ làm việc bình thường và phải được áp dụng thử trước khi ban hành chính thức.
  3. Người sử dụng lao động phải tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở khi xây dựng thang lương, bảng lương và định mức lao động.
    Thang lương, bảng lương và mức lao động phải được công bố công khai tại nơi làm việc trước khi thực hiện.

Như vậy: Khi xây dựng thang bảng lương thì DN chỉ cần phải:
– Công bố công khai tại nơi làm việc trước khi thực hiện.
– Nếu Doanh nghiệp có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở thì Tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở.
Không phải nộp cho Phòng LĐTBXH như năm 2020 nữa mà chỉ cần xây dựng rồi lưu tại Doanh nghiệp để khi nào cơ quan nhà nước yêu cầu thì giải trình. (Trước đây thì những DN dưới 10 lao động mới được miễn thủ tục gửi thang bảng lương).

——————————————————————————-

B. Hồ sơ xây dựng thang bảng lương năm 2021 gồm:

1. Hệ thống thang bảng lương

2. Quyết định ban hành hệ thống thang bảng lương

3. Biên bản thông qua hệ thống thang bảng lương

4. Bảng quy định các tiêu chuẩn và điều kiện áp dụng chức vụ

5. Quy chế tiền lương tiền thưởng, phụ cấp (Quy chế này rất quan trọng khi quyết toán thuế)

Trước năm 2021: Thì ngoài các mẫu biểu trên DN còn phải làm thêm:
– Công văn xin đăng ký hệ thống thang bảng lương
– Và người nào đi nộp trực tiếp thì khi lập mẫu biểu phải điền tên và số điện thoại vào (Kèm theo CMT bản gốc để đối chiếu. Tùy từng nơi nhé).

Sau đây Công ty kế toán Gia Lộc xin hướng dẫn cách xây dựng thang bảng lương (Đây là mẫu thang bang bảng lương theo NĐ 49), còn các mẫu biểu khác, các bạn click vào tên bên trên để xem nhé:

—————————————————————————
 
CÔNG TY KẾ TOÁN THIÊN ƯNG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Mã số thuế: 0106208569 Độc Lập – Tự Do – Hạnh Phúc
Địa chỉ: Số 9A, ngõ 181, Xuân Thủy, Cầu giấy, Hà Nội    

HỆ THỐNG THANG LƯƠNG, BẢNG LƯƠNG
———————————————

I/- MỨC LƯƠNG TỐI THIỂU :
Mức lương tối thiểu doanh nghiệp áp dụng:
4.420.000 đồng (Vì ở Vùng 1)

II/- HỆ THỐNG THANG LƯƠNG, BẢNG LƯƠNG:

Đơn vị tính: Việt nam đồng

NHÓM CHỨC DANH,
VỊ TRÍ CÔNG VIỆC
Bậc Lương
I II III IV V VI VII
1. Giám đốc
Mức Lương 8.000.000 8.400.000 8.820.000 9.261.000 9.724.050 10.210.253 10.720.765
2. Phó Giám đốc; Kế Toán Trưởng
Mức Lương 7.000.000 7.350.000 7.717.500 8.103.375 8.508.544 8.933.971 9.380.669
3. Trưởng phòng kinh doanh; HCNS:
Mức Lương 6.000.000 6.300.000 6.615.000 6.945.750 7.293.038 7.657.689 8.040.574
4. Nhân viên kế toán; NVkinh doanh; NV kỹ thuật; NV Văn phòng:
Mức Lương 4.730.000 4.966.500 5.214.825 5.475.566 5.749.345 6.036.812 6.338.652
5. Nhân viên lao công, tạp vụ:
Mức Lương 4.420.000 4.641.000 4.873.050 5.116.703 5.372.538 5.641.165 5.923.223
 
                                                        Hà Nội, ngày 02 tháng 01 năm 2021
  GIÁM ĐỐC CÔNG TY
  (Ký tên và đóng dấu vào đây)
———————————————————————————————————-
 

C. Cách xây dựng thang bảng lương 2021 cụ thể như sau:

– Bậc 1 phải bằng hoặc lớn hơn mức lương tối thiểu vùng.
– 
Bậc sau phải lớn hơn bậc trước tối thiểu 5%.

I. Cách ghi Bậc 1:

1) Mức lương thấp nhất (khởi điểm) của công việc hoặc chức danh trong thang lương, bảng lương do công ty xác định trên cơ sở mức độ phức tạp của công việc hoặc chức danh tương ứng với trình độ, kỹ năng, trách nhiệm, kinh nghiệm để thực hiện công việc hoặc chức danh: -> Mức lương thấp nhất của công việc hoặc chức danh giản đơn nhất trong điều kiện lao động bình thườngkhông được thấp hơn mức lương tối thiểu vùng do Chính phủ quy định:

Mức lương tối thiều vùng năm 2021 Mức lương
Áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng I 4.420.000 đồng/tháng
Áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng II 3.920.000 đồng/tháng
Áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng III 3.430.000 đồng/tháng
Áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng IV 3.070.000 đồng/tháng

Ví dụ 1: Công ty Kế toán Gia Lộc ở Hà Nội thuộc Vùng 1 (Mức lương tối thiểu vùng là: 4.420.000) -> Cty có tuyển 1 bạn nhân viên tạp vụ (Làm công việc giản đơn trong điều kiện bình thường) -> Mức lương tối thiểu sẽ là: 4.420.000 đ/tháng.

=> Như vậy: Mức lương thấp nhất để ghi vào Bậc 1 đối với NV làm công việc đơn giản (NV tạp vụ) là: 4.420.000.

– Mức lương tối thiểu vùng nêu trên là căn cứ theo Nghị đinh 90/2019/NĐ-CP.

Chi tiết về mức lương tối thiểu vùng xem tại đây nhé: 
 
Mức lương tối thiều vùng năm 2021
———————————————————————–

2) Mức lương thấp nhất của công việc hoặc chức danh đòi hỏi lao động qua đào tạo, học nghề (kể cả lao động do doanh nghiệp tự dạy nghề) phải cao hơn ít nhất 7% so với mức lương tối thiểu vùng do Chính phủ quy định;

Như vậy:

Vùng Mức lương thấp nhất của người lao động qua học nghề, đào tạo nghề là:
Vùng I = 4.420.000 + (4.420.000 x 7%) = 4.729.400 đồng/tháng
Vùng II = 3.920.000 + (3.920.000 x 7%) = 4.194.400 đồng/tháng
Vùng III = 3.430.000 + (3.430.000 x 7%) = 3.670.100 đồng/tháng
Vùng IV = 3.070.000 + (3.070.000 x 7%) = 3.284.900 đồng/tháng

Ví dụ 2: Tiếp theo Ví dụ 1 bên trên: Công ty kế toán Gia Lộc thuộc vùng 1: Tuyển 1 bạn nhân viên tạp vụ và 1 bạn nhân kỹ thuật (yêu cầu tốt nghiệp cao đẳng).

=> Như vậy: Mức lương tối thiểu để ghi vào Bậc 1 như sau:
– NV tạp vụ: 4.420.000
– NV Kỹ thuật: 
4.420.000 + (4.420.000 x 7%) = 4.729.400

=> Các bạn có thể ghi trong hợp đồng lao động với bạn NV kỹ thuật là: Mức lương cơ bản: 4.730.000
-> 
Bậc 1 ghi: 4.730.000
=> Tờ khai tham gia BHXH ghi: 4.730.000.

————————————————————————–
 

3) Mức lương của công việc hoặc chức danh có điều kiện lao động nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm phải cao hơn ít nhất 5%;
– Công việc hoặc chức danh có điều kiện lao động đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm phải
cao hơn ít nhất 7%so với mức lương của công việc hoặc chức danh có độ phức tạp tương đương, làm việc trong điều kiện lao động bình thường. 

Như vậy:

Mức lương thấp nhất của công việc hoặc chức danh có điều kiện lao động nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm đối với người lao động đã qua học nghề, đào tạo nghề  
Vùng Mức lương tối thiểu 2021
I 4.729.400 + (4.729.400 x 5%) = 4.965.870
II 4.194.400 + (4.194.400 x 5%) = 4.404.120
III 3.670.100 + (3.670.100 x 5%) = 3.853.605
IV 3.284.900 + (3.284.900 x 5%) = 3.449.145

 

Mức lương thấp nhất của công việc hoặc chức danh có điều kiện lao động đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm đối với người lao động đã qua học nghề, đào tạo nghề
Vùng Mức lương tối thiểu năm 2021
I 4.729.400 + (4.729.400 x 7%) =  5.060.458
II 4.194.400 + (4.194.400 x 7%) =  4.488.008
III 3.670.100 + (3.670.100 x 7%) =  3.927.007
IV 3.284.900 + (3.284.900 x 7%) =  3.514.843

Ví dụ 3: Tiếp ví dụ 2 bên trên:

=> Như vậy: Mức lương tối thiểu để ghi vào Bậc 1 như sau:

– Nếu NV kỹ thuật làm việc độc hại, thì mức lương tối thiểu là: 

4.729.400 + (4.729.400 x 5%) = 4.965.870

– Nếu NV kỹ thuật làm việc đặc biệt độc hại, nguy hiểm thì mức lương tối thiểu:

4.729.400 + (4.729.400 x 7%) =  5.060.458
—————————————————————————–
 

– Mức tiền lương tháng tham gia BHXH là:Mức tiền lương ghi trong hợp đồng lao động (Không được thấp hơn mức lương tối thiểu vùng), phụ cấp lương và các khoản bổ sung.

Chi tiết xem thêm: Mức lương và các khoản phụ cấp lương phải đóng BHXH
———————————————————————————————-
 

II. Cách ghi các Bậc sau (Từ bậc 2 trở đi):

– Khoảng cách chênh lệch giữa hai bậc lương liền kề phải bảo đảm khuyến khích người lao động nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ thuật, nghiệp vụ, tích lũy kinh nghiệm, phát triển tài năng nhưng ít nhất bằng 5%.

Ví dụ 4: Nếu ở Bậc 1 ghi như sau:
– NV tạp vụ Bậc 1 ghi: 4.420.000
– NV Kỹ thuật Bậc 1 ghi: 
4.729.400

=> Thì bậc 2 ghi như sau:
– NV tạp vụ: Bậc = 4.420.000 + (4.420.000 x 5%) = 4.641.000
– NV Kỹ thuật: Bậc 
2 = 4.729.400 + (4.729.400 x 5%) = 4.965.870

– Số bậc của thang lương, bảng lương phụ thuộc vào độ phức tạp quản lý, cấp bậc công việc hoặc chức danh đòi hỏi: -> Thường là để từ 5 – 7 bậc nhé.

——————————————————————————-

Lưu ý: 
– Thang lương, bảng lương phải được định kỳ rà soát để sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với điều kiện thực tế về đổi mới công nghệ, tổ chức sản xuất, tổ chức lao động, mặt bằng tiền lương trên thị trường lao động và bảo đảm các quy định của pháp luật lao động.

=> Tức là: Khi có sự thay đổi về mức lương phải xây dựng lại thang bảng lương nhé.

Xem thêm: Mức phạt không xây dựng thang bảng lương
– Khi xây dựng hoặc sửa đổi, bổ sung thang lương, bảng lương, doanh nghiệp phải tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện tập thể người lao động tại doanh nghiệp và công bố công khai tại nơi làm việc của người lao động trước khi thực hiện. (Mẫu này là Biên bản thông qua Thang bảng lương)
 
———————————————————————————————
 

Lưu ý: Đối với những DN mới thành lập thì cần phải Khai trình sử dụng lao động.

Chi tiết: Thủ tục khai trình sử dụng lao động
—————————————————————————————
Tải toàn bộ Thang bảng lương năm 2021 kèm các mẫu trên tại đây:
 
tải trọn bộ thang bảng lương 2020

– Nếu chỉ muốn tải Hệ thống thang bảng lương 2021 Excel thôi:
 

tải trọn bộ thang bảng lương 2020
 
Nếu bạn không tải về được thì có thể làm theo cách sau:
Bước 1: Để lại mail ở phần bình luận bên dưới
Bước 2: Gửi yêu cầu vào mail: 
ketoanthienung@gmail.com (Tiêu đề ghi rõ Tài liệu muốn tải)

————————————————————————————————–

Nếu bạn muốn tải trọn bộ thang bảng lương năm 2020:

TẢI VỀ

– Nếu chỉ muốn tải Thang bảng lương năm 2020:

TẢI VỀ
 
————————————————————————————————–

Nếu bạn muốn tải trọn bộ thang bảng lương năm 2019:

TẢI VỀ

– Nếu chỉ muốn tải Thang bảng lương năm 2019:

TẢI VỀ
———————————————————————————————————–

Các bạn muốn học thực hành làm kế toán tổng hợp trên chứng từ thực tế, thực hành xử lý các nghiệp vụ hạch toán, tính thuế, kê khai thuế, tính lương, trích khấu hao….lập báo cáo tài chính, quyết toán thuế cuối năm …
=> Thì có thể tham gia: Lớp 
học kế toán thực hành thực tế tại Kế toán Gia Lộc

__________________________________________________
 

Nguồn: http://ketoanthienung.net/cach-xay-dung-thang-bang-luong-moi-nhat.htm7

Tham khảo danh sách website đăng tin rao vặt

https://thuongmaibentre.com

https://hoidoanhnghieptienphong.com

https://vietnetmedia.edu.vn

Trang chủ dailythuegialoc.net

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *