HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG

0
32

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

                                         Độc lập  – Tự do – Hạnh phúc   

…….o0o…….

HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG

Số: … /HĐLĐ/…-…

 

Hôm nay, ngày … tháng … năm… Tại … Chúng tôi gồm:

NGƯỜI SỬ DỤNG LAO ĐỘNG: …

Đại diện Ông/Bà :
Chức vụ :
Mã số thuế :
Số tài khoản :
Địa chỉ :
Điện thoại :

(Sau đây gọi tắt là Bên A)

NGƯỜI LAO ĐỘNG: ÔNG/BÀ

Sinh năm :
Quốc tich :
Nghề nghiệp :
Địa chỉ thường trú :
Số CMTND/CCCD :
Số sổ lao động (nếu có) :

(Sau đây gọi tắt là Bên B)

Bên A và Bên B sau đây gọi chung là “Hai Bên” hoặc “Các Bên”.

Sau khi thảo luận, Hai Bên thống nhất ký kết Hợp đồng Hợp tác kinh doanh (“Hợp Đồng”) với các điều khoản và điều kiện dưới đây:

 

ĐIỀU 1: ĐIỀU KHOẢN CHUNG

  • Loại HĐLĐ:
  • Thời hạn HĐLĐ: … tháng
  • Thời điểm từ: ngày … đến ngày …
  • Địa điểm làm việc:
  • Bộ phận công tác: Phòng … Chức danh chuyên môn (vị trí công tác):
  • Nhiệm vụ công việc như sau:
  1. Thực hiện công việc theo đúng chức danh chuyên môn của mình dưới sự quản lý, điều hành của Ban Giám đốc (và các cá nhân được bổ nhiệm hoặc ủy quyền phụ trách).
  2. Phối hợp cùng với các bộ phận, phòng ban khác trong Công ty để phát huy tối đa hiệu quả công việc.
  3. Hoàn thành những công việc khác tùy thuộc theo yêu cầu kinh doanh của Công ty và theo quyết định của Ban Giám đốc (và các cá nhân được bổ nhiệm hoặc ủy quyền phụ trách).

 

ĐIỀU 2: CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC

  • Thời gian làm việc:
  • Từ ngày thứ 2 đến sáng ngày thứ 7:
  1. Buổi sáng : 8h00 – 12h00
  2. Buổi chiều: 13h30 – 17h30
  3. Sáng ngày thứ 7: Làm việc từ 08h00 đến 12h00
    • Do tính chất công việc, nhu cầu kinh doanh hay nhu cầu của tổ chức/bộ phận, Công ty có thể cho áp dụng thời gian làm việc linh hoạt. Những nhân viên được áp dụng thời gian làm việc linh hoạt có thể không tuân thủ lịch làm việc cố định bình thường mà làm theo ca kíp, nhưng vẫn phải đảm bảo đủ số giờ làm việc theo quy định.
  • Thiết bị và công cụ làm việc sẽ được Công ty cấp phát tùy theo nhu cầu của công việc. Điều kiện an toàn và vệ sinh lao động tại nơi làm việc theo quy định của pháp luật hiện hành.

 

ĐIỀU 3: NGHĨA VỤ VÀ QUYỀN LỢI CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG

  • Nghĩa vụ
  • Thực hiện công việc với sự tận tâm, tận lực và mẫn cán, đảm bảo hoàn thành công việc với hiệu quả cao nhất theo sự phân công, điều hành (bằng văn bản hoặc bằng miệng) của Ban Giám đốc trong Công ty (và các cá nhân được Ban Giám đốc bổ nhiệm hoặc ủy quyền phụ trách).
  • Hoàn thành công việc được giao và sẵn sàng chấp nhận mọi sự điều động khi có yêu cầu.
  • Nắm rõ và chấp hành nghiêm túc kỷ luật lao động, an toàn lao động, vệ sinh lao động, PCCC, văn hóa công ty, nội quy lao động và các chủ trương, chính sách của Công ty.
  • Bồi thường vi phạm và vật chất theo quy chế, nội quy của Công ty và pháp luật Nhà nước quy định.
  • Tham dự đầy đủ, nhiệt tình các buổi huấn luyện, đào tạo, hội thảo do Bộ phận hoặc Công ty tổ chức.
  • Thực hiện đúng cam kết trong HĐLĐ và các thỏa thuận bằng văn bản khác với Công ty.
  • Đóng các loại bảo hiểm, các khoản thuế…. đầy đủ theo quy định của pháp luật.
  • Chế độ đào tạo: Theo quy định của Công ty và yêu cầu công việc. Trong trường hợp CBNV được cử đi đào tạo thì nhân viên phải hoàn thành khoá học đúng thời hạn, phải cam kết sẽ phục vụ lâu dài cho Công ty sau khi kết thúc khoá học và được hưởng nguyên lương, các quyền lợi khác được hưởng như người đi làm.
  • Nếu sau khi kết thúc khóa đào tạo mà nhân viên không tiếp tục hợp tác với Công ty thì nhân viên phải hoàn trả lại 100% phí đào tạo và các khoản chế độ đã được nhận trong thời gian đào tạo.
  • Quyền lợi
  • Tiền lương và phụ cấp:
  1. Mức lương chính: … VNĐ/tháng.
  2. Phụ cấp: … VNĐ/tháng
  3. Phụ cấp hiệu suất công việc: Theo đánh giá của quản lý.
  4. Lương hiệu quả: Theo quy định của phòng ban, công ty.
  5. Công tác phí: Tùy từng vị trí, người lao động được hưởng theo quy định của công ty.
  6. Hình thức trả lương: Lương thời gian.
  • Các quyền lợi khác:
  1. Khen thưởng: Người lao động được khuyến khích bằng vật chất và tinh thần khi có thành tích trong công tác hoặc theo quy định của công ty.
  2. Chế độ nâng lương: Theo quy định của Nhà nước và quy chế tiền lương của Công ty. Người lao động hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, không vi phạm kỷ luật và/hoặc không trong thời gian xử lý kỷ luật lao động và đủ điều kiện về thời gian theo quy chế lương thì được xét nâng lương.
  3. Chế độ nghỉ: Theo quy định chung của Nhà nước

– Nghỉ hàng tuần: 1,5 ngày (Chiều Thứ 7 và ngày Chủ nhật).

– Nghỉ hàng năm: Những nhân viên được ký Hợp đồng chính thức và có thâm niên công tác 12 tháng thì sẽ được nghỉ phép năm có hưởng lương (01 ngày phép/01 tháng, 12 ngày phép/01 năm). Nhân viên có thâm niên làm việc dưới 12 tháng thì thời gian nghỉ hằng năm được tính theo tỷ lệ tương ứng với số thời gian làm việc.

  1. Nghỉ ngày Lễ: Các ngày nghỉ Lễ pháp định. Các ngày nghỉ lễ nếu trùng với ngày Chủ nhật thì sẽ được nghỉ bù vào ngày trước hoặc ngày kế tiếp tùy theo tình hình cụ thể mà Ban lãnh đạo Công ty sẽ chỉ đạo trực tiếp.
  2. Chế độ Bảo hiểm xã hội theo quy định của nhà nước.
  3. Các chế độ được hưởng: Người lao động được hưởng các chế độ ngừng việc, trợ cấp thôi việc hoặc bồi thường theo quy định của Pháp luật hiện hành.
  4. Thỏa thuận khác: Công ty được quyền chấm dứt HĐLĐ trước thời hạn đối với Người lao động có kết quả đánh giá hiệu suất công việc dưới mức quy định trong 03 tháng liên tục.

 

ĐIỀU 4: NGHĨA VỤ VÀ QUYỀN HẠN CỦA NGƯỜI SỬ DỤNG LAO ĐỘNG

  • 1 Nghĩa vụ
    • Thực hiện đầy đủ những điều kiện cần thiết đã cam kết trong Hợp đồng lao động để người lao động đạt hiệu quả công việc cao. Bảo đảm việc làm cho người lao động theo Hợp đồng đã ký.
    • Thanh toán đầy đủ, đúng thời hạn các chế độ và quyền lợi cho người lao động theo Hợp đồng lao động.
  • 2 Quyền hạn
  • Điều hành người lao động hoàn thành công việc theo Hợp đồng (bố trí, điều chuyển công việc cho người lao động theo đúng chức năng chuyên môn).
  • Có quyền chuyển tạm thời lao động, ngừng việc, thay đổi, tạm thời chấm dứt Hợp đồng lao động và áp dụng các biện pháp kỷ luật theo quy định của Pháp luật hiện hành và theo nội quy của Công ty trong thời gian hợp đồng còn giá trị.
  • Tạm hoãn, chấm dứt Hợp đồng, kỷ luật người lao động theo đúng quy định của Pháp luật, và nội quy lao động của Công ty.
  • Có quyền đòi bồi thường, khiếu nại với cơ quan liên đới để bảo vệ quyền lợi của mình nếu người lao động vi phạm Pháp luật hay các điều khoản của hợp đồng này.

 

ĐIỀU 5: ĐƠN PHƯƠNG CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG:

  • 1 Người sử dụng lao động
  • Theo quy định tại điều 38 Bộ luật Lao động thì người sử dụng lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trong những trường hợp sau đây:
  1. Người lao động thường xuyên không hoàn thành công việc theo hợp đồng.
  2. Người lao động bị xử lý kỷ luật sa thải theo quy định tại điều 85 của Bộ luật Lao động.
  3. Người lao động làm theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn ốm đau đã điều trị 12 tháng liền, người lao động làm theo hợp đồng lao động xác định thời hạn ốm đau đã điều trị 06 tháng liền và người lao động làm theo hợp đồng lao động dưới 01 năm ốm đau đã điều trị quá nửa thời hạn hợp đồng, mà khả năng lao động chưa hồi phục. Khi sức khoẻ của người lao động bình phục, thì được xem xét để giao kết tiếp hợp đồng lao động.
  4. Do thiên tai, hỏa hoạn, hoặc những lý do bất khả kháng khác mà người sử dụng lao động đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng vẫn buộc phải thu hẹp sản xuất, giảm chỗ làm việc.
  5. Doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức chấm dứt hoạt động.
  6. Người lao động vi phạm kỷ luật mức sa thải.
  7. Người lao động có hành vi gây thiệt hại nghiêm trọng về tài sản và lợi ích của Công ty.
  8. Người lao động đang thi hành kỷ luật mức chuyển công tác mà tái phạm.
  9. Người lao động tự ý bỏ việc 5 ngày/1 tháng và 20 ngày/1 năm.
  10. Người lao động vi phạm Pháp luật Nhà nước.
  • Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày chấm dứt Hợp đồng lao động, hai bên có trách nhiệm thanh toán đầy đủ các khoản có liên quan đến quyền lợi của mỗi bên, trường hợp đặc biệt, có thể kéo dài nhưng không quá 30 ngày.
  • Trong trường hợp doanh nghiệp bị phá sản thì các khoản có liên quan đến quyền lợi của người lao động được thanh toán theo quy định của Luật Phá sản doanh nghiệp.
  • 2 Người lao động
  • Khi người lao động đơn phương chấm dứt Hợp đồng lao động trước thời hạn phải tuân thủ theo điều 37 Bộ luật Lao động và phải dựa trên các căn cứ sau:
  • Không được bố trí theo đúng công việc, địa điểm làm việc hoặc không được bảo đảm các điều kiện làm việc đã thỏa thuận trong hợp đồng.
  • Không được trả công đầy đủ hoặc trả công không đúng thời hạn đã thoả thuận trong hợp đồng.
  • Bị ngược đãi, bị cưỡng bức lao động.
  • Bản thân hoặc gia đình thật sự có hoàn cảnh khó khăn không thể tiếp tục thực hiện hợp đồng.
  • Được bầu làm nhiệm vụ chuyên trách ở các cơ quan dân cử hoặc được bổ nhiệm giữ chức vụ trong bộ máy Nhà nước.
  • Người lao động nữ có thai phải nghỉ việc theo chỉ định của thầy thuốc.
  • Người lao động bị ốm đau, tai nạn đã điều trị 03 tháng liền mà khả năng lao động chưa được hồi phục.
  • Ngoài những căn cứ trên, người lao động còn phải đảm bảo thời hạn báo trước như sau:
    1. Đối với các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và g: ít nhất 03 ngày;
    2. Đối với các trường hợp quy định tại điểm d và điểm đ: ít nhất 30 ngày;
    3. Đối với trường hợp quy định tại điểm e: theo thời hạn quy định tại Điều 112 của BLLĐ
    4. Đối với các lý do khác, người lao động phải đảm bảo thông báo trước

           + Ít nhất 45 ngày đối với hợp đồng lao động không xác định thời hạn.

  + Ít nhất 30 ngày đối với hợp đồng lao động xác định thời hạn từ 01 – 03 năm.

  + Ít nhất 03 ngày đối với hợp đồng lao động theo mùa vụ, theo một công việc nhất định mà thời hạn dưới 01 năm.

  • Ngoài những căn cứ trên, người lao động còn phải đảm bảo thời hạn báo trước theo quy định. Người lao động có ý định thôi việc vì các lý do khác thì phải thông báo bằng văn bản cho đại diện của Công ty là Phòng Hành chính Nhân sự biết trước ít nhất là 15 ngày.

 

ĐIỀU 6: NHỮNG THỎA THUẬN KHÁC

Trong quá trình thực hiện hợp đồng nếu một bên có nhu cầu thay đổi nội dung trong hợp đồng phải báo cho bên kia trước ít nhất 03 ngày và ký kết bản Phụ lục hợp đồng theo quy định của Pháp luật. Trong thời gian tiến hành thỏa thuận hai bên vẫn tuân theo hợp đồng lao động đã ký kết.

Người lao động đọc kỹ, hiểu rõ và cam kết thực hiện các điều khoản và quy định ghi tại Hợp đồng lao động.

 

ĐIỀU 7: ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Những vấn đề về lao động không ghi trong Hợp đồng lao động này thì áp dụng theo quy định của Thỏa ước tập thể, nội quy lao động và Pháp luật lao động.

Khi hai bên ký kết Phụ lục hợp đồng lao động thì nội dung của Phụ lục hợp đồng lao động cũng có giá trị như các nội dung của bản hợp đồng này.

Hợp đồng này được lập thành 02 (hai) bản có giá trị như nhau, Hành chính nhân sự giữ 01 (một) bản, Người lao động giữ 01 (một) bản và có hiệu lực kể từ ngày ký.

 

ĐẠI DIỆN BÊN A

(Ký và ghi rõ họ tên)                                    

BÊN B

(Ký và ghi rõ họ tên)

 

[chuky1]

 

[chuky2]

BÀI VIẾT LIÊN QUAN:

Dịch vụ kế toán thuế trọn gói tại đà nẵng

Hướng dẫn các bước thành lập công ty cổ phần tại quận ninh kiều – cần thơ

Hợp đồng hợp tác kinh doanh

Hợp đồng góp vốn bằng căn hộ nhà chung cư

Hợp đồng góp vốn

hợp đồng chuyển nhượng phần vốn góp/cổ phần

hợp đồng cho vay tiền

Giấy ủy quyền ký hoá đơn gtgt 

Giấy ủy quyền dành cho cá nhân.

Hướng dẫn các bước thành lập công ty mới tại Cần Thơ

Bảng giá dịch vụ thành lập doanh nghiệp trọn gói tại cần thơ

Quyết Định Số 595/QĐ-BHXH – Ban Hành Quy Trình Thu Bảo Hiểm Xã Hội, Bảo Hiểm Y Tế, Bảo Hiểm Thất Nghiệp, Bảo Hiểm Tai Nạn Lao Động – Bệnh Nghề Nghiệp; Quản Lý Sổ Bảo Hiểm Xã Hội, Thẻ Bảo Hiểm Y Tế

Công văn giải trình BHXH

Hướng dẫn tra cữu mã số bảo hiểm xã hội theo quyết định 595/QĐ-BHXH

Chữ ký số dùng để làm gì? tại sao phải sử dụng chữ ký số trong doanh nghiệp

Tại sao khách hàng nên sử dụng chữ ký số do gia lộc cung cấp

Hướng dẫn kiểm tra thời hạn chữ ký số

Kê khai thuế qua mạng cần những gì

Bảng báo giá chữ ký số viettel

Bảng giá chữ ký số Newca

Bảng báo giá dịch vụ kế toán

Hướng dẫn đổi mật khẩu chữ ký số

Chữ ký số ký tờ khai thuế có thể dùng để ký hóa đơn điện tử được không

Hướng dẫn cách nộp thuyết minh báo cáo tài chính trực tiếp qua mạng

Hướng dẫn nộp báo cáo tài chính trực tiếp qua mạng

Hướng dẫn đăng ký tờ khai thuế trên trang nhantokhai

Hướng dẫn tạo tờ tờ khai thuế trên ứng dụng htkk

Hướng dẫn kết xuất tờ khai thuế ra file xml

Hướng dẫn cài phần mềm itaxvewer – đọc tờ khai thuế

Bảng giá hóa đơn điện tử M-invoice

Mẫu thông báo phát hành hóa đơn điện tử

Tại sao doanh nghiệp nên sử dụng hóa đơn điện tử M-invoice

Mẫu hóa đơn điện tử M-invoice

Hướng dẫn điều chỉnh giảm thuế suất trên hóa đơn M-invoice

Mẫu Quyết định về việc áp dụng hóa đơn điện tử

Những câu hỏi thường gặp khi sử dụng phần mềm vacom

Hướng dẫn cài đặt chữ ký số newca

Tại Sao Khách Hàng Nên Sử Dụng Chữ Ký Số Do Gia Lộc Cung Cấp

Bảng báo giá phần mềm BHXH

Bảng giá dịch vụ thay đổi giấy phép kinh doanh

Hướng dẫn điều chỉnh giảm hóa đơn

Giá bán thấp hơn giá vốn xử lý như thế nào

Hồ sơ và thủ tục mở mã số thuế bị đóng

Công văn xin lùi thời hạn quyết toán thuế

Nghị định 119/2018/NĐ-CP quy định về hóa đơn điện tử khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ

Nghị định 41/2018/NĐ-CP ban hành ngày 12/3/2018 về xử phạt hành chính trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán

Công văn số 818/tct-cs ngày 14/3/2013 về việc ấn định thuế tỉnh bắc cạn

Công văn xác nhận không nợ thuế

Công văn xin quyết toán thuế

Công văn xin khôi phục mã số thuế

Công văn giải trình thuế TNCN

hướng dẫn làm tài khoản ngân hàng dành cho  doanh nghiệp tại bất cứ ngân hàng nào của việt nam

Bảng giá dịch vụ thay đổi giấy phép kinh doanh

Thủ tục xin cấp lại dấu pháp nhân do bị mất hoặc bị hỏng 

Đại lý thuế là gì? điều kiện để thành lập đại lý thuế

Quy chế công ty, tại sao doanh nghiệp cần phải soạn thảo quy chế riêng cho công ty

Mẫu phụ lục 3: Báo cáo của tổ chức trung gian cung cấp giải pháp hóa đơn điện tử

Mẫu số C1-07/NS ngày 10/01/2013 – giấy đề nghị điều chỉnh thu NSNN

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here