CÁCH HẠCH TOÁN VÀ KÊ KHAI THUẾ TNCN TỪ LÃI TIỀN VAY CỦA CÁ NHÂN

0
26

Trong quá trình doanh nghiệp đi vào hoạt động sản xuất thì để mở rộng kinh doanh công ty cần huy động vốn từ bên ngoài bằng nhiều cách từ nguồn vay ngân hàng, vay của doanh nghiệp và đặc biệt là vay của cá nhân. Hiện nay nhiều đối tác của Đại lý thuế Gia Lộc  cũng đang có nhiều thắc mắc và băn khoăn về ván đề này nên tác giả cũng xin mạo muôn nêu ra một vài ý kiến để các bạn tham khảo.

 

 Cá nhân cho vay phải chịu thuế gì? cần điều kiện gì? kê khai và hạch toán như thế nào

1. Cá nhân cho doanh nghiệp vay vốn cần thuế gì?

Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013 quy định các khoản thu nhập chịu thuế: “Thu nhập từ đầu tư vốn là khoản thu nhập cá nhân nhận được dưới các hình thức: tiền lãi nhận được từ việc cho các tổ chức, doanh nghiệp, hộ gia đình, cá nhân kinh doanh, nhóm cá nhân vay theo hợp đồng vay hoặc thỏa thuận vay, trừ lãi tiền vay nhận được từ các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài…”

===> Cá nhân có thu nhập từ lãi tiền vay thì phải chịu thuế TNCN.

2. Điều kiện doanh nghiệp vay vốn cá nhân

  1. Quy định về mức lãi suất

Theo điều 4 thông tư 96/2015/TT-BTC sửa đổi và bổ sung tại Điều 6, Thông tư 78/2014 /TT-BTC quy định””

2.17 Phần chi phí trả lãi tiền vay vốn sản xuất kinh doanh của đối tượng không phải là tổ chức tín dụng hoặc tổ chức kinh tế vượt quá 150% mức lãi suất cơ bản do ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm vay”.

===> Chi phí lãi vay cá nhân sẽ không được tính chi phí thuế TNDN nếu khoản lãi vay vượt quá 150% mức lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm vay

2. Quy định về khấu trừ thuế TNCN từ lãi vay

Theo quy định tại khoản 3, Điều 2, Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định “Tiền lãi nhận được từ việc cho các tổ chức, doanh nghiệp, hộ gia đình, cá nhân kinh doanh, nhóm cá nhân kinh doanh vay theo hợp đồng vay hoặc thỏa thuận vay, trừ lãi tiền gửi nhận được từ các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo hướng dẫn tại tiết G.1, điểm G, khoản 1,, điều 3 thông tư này”

===> Doanh nghiệp chi trả lãi vay cho cá nhân phải khấu trừ 5% thuế thu nhập cá nhân từ số tiền chi trả lãi suất       

3. Cá nhân cho doanh nghiệp vay vốn doanh nghiệp hạch toán như thế nào?

Theo quy định tại chuẩn mực kế toán số 16 tại Đoạn số 06, 07, 08 quy định về ghi nhận về chi phí đi vay như sau:

“06. Chi phí đi vay phải ghi nhận vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ khi phát sinh, từ khi được vốn hóa theo quy định tại đoạn 07. “

“07. Chi phí đi vay liên quan trực tiếp đến việc đầu tư xây dựng hoặc sản xuất tài sản dở dang được tính vào giá trị của tài sản đó (được vốn hóa) khi có đủ các điều kiện quy định trong chuẩn mực này”

“08. Chi phí đi vay liên quan trực tiếp đến việc đầu tư xây dựng hoặc sản xuất tài sản dở dang được tính vào giá trị của tài sản đó. Các chi phí đi vay được vốn hóa khi doanh nghiệp chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai”

Hạch toán chi phí phí lãi vay