HỢP ĐỒNG GÓP VỐN

0
35

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

————————–

HỢP ĐỒNG GÓP VỐN

Hôm nay, ngày….tháng….năm….. tại địa chỉ………………………………, chúng tôi gồm có:

Bên góp vốn (sau đây gọi là bên A):

Ông ():……………………………………………………………………………………..

Sinh ngày………………………………………………………………………….

Chứng minh nhân dân số:………………..cấp ngày……./……./……..tại …………………….

Hộ khẩu thường trú  (: ………………………………………………………………………………..

Bên nhận góp vốn (sau đây gọi là bên B):

Ông ():……………………………………………………………………………………..

Sinh ngày………………………………………………………………………….

Chứng minh nhân dân số:………………..cấp ngày……./……./……..tại …………………….

Hộ khẩu thường trú  (: ………………………………………………………………………………..

Các bên đồng ý thực hiện việc góp vốn với các thoả thuận sau đây :

Điều 1: TÀI SẢN GÓP VỐN

 Tài sản gúp vốn thuộc quyền sở hữu của bên A:

………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….

 Điều 2:  GIÁ TRỊ GÓP VỐN

Giá trị tài sản gúp vốn được các bên cùng thống nhất thoả thuận là:……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….

(bằng chữ:…………………………………………………….………………………………..)

 Điều 3: THỜI HẠN GÓP VỐN

Thời hạn góp vốn bằng tài sản nêu tại Điều 1 là: …………………………… kể từ ngày ………./………./………..

Điều 4: MỤC ĐÍCH GÓP VỐN

 Mục đích góp vốn bằng tài sản nêu tại Điều 1 là :

…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….

 Điều 5: PHƯƠNG THỨC GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP HỢP ĐỒNG          

Trong quá trình thực hiện hợp đồng, nếu phát sinh tranh chấp, các bên cùng nhau thương lượng giải quyết trên nguyên tắc tôn trọng quyền lợi của nhau; trong trường hợp không giải quyết được, thì một trong hai bên có quyền khởi kiện để yêu cầu toà án có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật. 

  Điều 6:  CAM ĐOAN CÁC BÊN

Bên A cam đoan:

  1. Những thông tin về nhân thân, tài sản đã ghi trong hợp đồng này là đúng sự thật;
  2. Tài sản gúp vốn không có tranh chấp;
  3. Tài sản gúp vốn không bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý theo quy định pháp luật;
  4. Việc giao kết hợp đồng này hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối hoặc ép buộc;
  5. Thực hiện đúng và đầy đủ tất cả các thoả thuận đã ghi trong Hợp đồng này.
  6. Các cam đoan khác…

Bên B cam đoan:

  1. Những thông tin về nhân thân đã ghi trong Hợp đồng này là đúng sự thật;
  2. Đã xem xét kỹ, biết rõ về tài sản gúp vốn nêu trên và các giấy tờ về quyền sử dụng, quyền sở hữu;
  3. Việc giao kết hợp đồng này hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối hoặc ép buộc;
  4. Thực hiện đúng và đầy đủ tất cả các thoả thuận đã ghi trong Hợp đồng này;
  5. Các cam đoan khác…

Điều 7: ĐIỀU KHOẢN CUỐI CÙNG

Các bên đã hiểu rõ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của mình, ý nghĩa và hậu quả pháp lý của việc giao kết Hợp đồng này.    

  1. 2. Hai bên đã đọc Hợp đồng, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong Hợp đồng và ký vào Hợp đồng này trước sự có mặt của Cụng chứng viên

Hoặc chọn một trong các trường hợp sau đây:

–        Hai  bên đã đọc Hợp đồng, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong Hợp đồng và ký, điểm chỉ vào Hợp đồng này trước sự có mặt của công chứng viên.

–        Hai bên đã đọc Hợp đồng, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong Hợp đồng và điểm chỉ vào Hợp đồng này trước sự có mặt của công chứng viên.

–        Hai bên đã nghe công chứng viên đọc Hợp đồng, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong Hợp đồng và ký vào Hợp đồng này trước sự có mặt của công chứng viên.

–        Hai bên đã nghe công chứng viên đọc Hợp đồng, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong Hợp đồng và ký, điểm chỉ vào Hợp đồng này trước sự có mặt của công chứng viên.

–        Hai bên đã nghe công chứng viên đọc Hợp đồng, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong Hợp đồng và điểm chỉ vào Hợp đồng này trước sự có mặt của công chứng viên.

–        Hai bên đó nghe người làm chứng đọc Hợp đồng, đó hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong Hợp đồng và ký vào Hợp đồng này trước sự có mặt của Công chứng viên;

–        Hai bên đó nghe người làm chứng đọc Hợp đồng, đó hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong Hợp đồng và ký, điểm chỉ vào Hợp đồng này trước sự có mặt của Công chứng viên;

–        Hai bên đó nghe người làm chứng đọc Hợp đồng, đó hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong Hợp đồng và điểm chỉ vào Hợp đồng này trước sự có mặt của Công chứng viên;

  1. Hợp đồng có hiệu lực từ: ……………………………………………….  

          

Bên A

(ký, điểm chỉ và ghi rõ họ tên)

Bên B

(ký, điểm chỉ và ghi rõ họ tên)

 

Lời chứng của công chứng viên

Ngày………tháng………..năm………….. (bằng chữ …………………………………….)

(Trường hợp công chứng ngoài giờ làm việc hoặc theo đề nghị của người yêu cầu công chứng, thì ghi thêm giờ, phút và cũng ghi bằng chữ trong dấu ngoặc đơn)

tại Phòng Công chứng số……… thành phố Hồ Chớ Minh

            (Trường hợp việc công chứng được thực hiện ngoài trụ sở, thỡ ghi địa điểm thực hiện công chứng và Phũng Cụng chứng)

Tôi……………………………, Công chứng viên Phòng Công chứng số………thành phố Hồ Chớ Minh

Chứng nhận:

 – Hợp đồng góp vốn được giao kết giữa bên A là …………………… ……… và bên B là  ……………………. …………………..; các bên đã tự nguyện thoả thuận giao kết hợp đồng và cam đoan chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung hợp đồng;

– Tại thời điểm công chứng, các bên đã giao kết hợp đồng có năng lực hành vi dân sự phù hợp theo quy định của pháp luật;

– Nội dung thoả thuận của các bên trong hợp đồng phù hợp với pháp luật, đạo đức xã hội;

– Các bên giao kết đã đọc Hợp đồng này, đã đồng ý toàn bộ nội dung ghi trong hợp đồng và đã ký vào Hợp đồng này trước sự có mặt của tôi;

Hoặc chọn một trong các trường hợp sau:

 – Các bên giao kết đã đọc Hợp đồng này, đã đồng ý toàn bộ nội dung ghi trong hợp đồng và đã ký và điểm chỉ vào Hợp đồng này trước sự có mặt của tôi;

– Các bên giao kết đã đọc Hợp đồng này, đã đồng ý toàn bộ nội dung ghi trong hợp đồng và đã điểm chỉ vào Hợp đồng này trước sự có mặt của tôi;

– Các bên giao kết đã nghe công chứng viên đọc Hợp đồng này, đã đồng ý toàn bộ nội dung ghi trong hợp đồng và đã ký vào Hợp đồng này trước sự có mặt của tôi;

– Các bên giao kết đã nghe công chứng viên đọc Hợp đồng này, đã đồng ý toàn bộ nội dung ghi trong hợp đồng và đã ký và điểm chỉ vào Hợp đồng này trước sự có mặt của tôi;

– Các bên giao kết đã nghe công chứng viên đọc Hợp đồng này, đã đồng ý toàn bộ nội dung ghi trong hợp đồng và đã  điểm chỉ vào Hợp đồng này trước sự có mặt của tôi;

– Các bên giao kết đó nghe người làm chứng đọc Hợp đồng này, đó đồng ý toàn bộ nội dung ghi trong Hợp đồng đó ký và điểm chỉ vào Hợp đồng này trước sự có mặt của tôi;

– Các bên giao kết đó nghe người làm chứng đọc Hợp đồng này, đó đồng ý toàn bộ nội dung ghi trong Hợp đồng và đó điểm chỉ vào Hợp đồng này trước sự có mặt của tôi;

– Các bên giao kết đó nghe người làm chứng đọc Hợp đồng này, đó đồng ý toàn bộ nội dung ghi trong Hợp đồng và đó ký vào Hợp đồng này trước sự có mặt của tôi;

 -Hợp đồng này được lập thành ………………………. bản chính (mỗi bản chính gồm……..tờ………trang) cấp cho:

          + Bên A …………….. bản chính;

          + Bên B …………….. bản chính;

          + Lưu tại Phòng Công chứng một bản chính.

          Số công chứng ……………….., quyển số ……….TP/CC-SCC/HĐGD.

 

                                                                                                                                                                            Công chứng viên

                                                                      (ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên)

BÀI VIẾT LIÊN QUAN:

Dịch vụ kế toán thuế trọn gói tại đà nẵng

Hướng dẫn các bước thành lập công ty cổ phần tại quận ninh kiều – cần thơ

Hợp đồng hợp tác kinh doanh

Hợp đồng góp vốn bằng căn hộ nhà chung cư

Hợp đồng góp vốn

Hướng dẫn các bước thành lập công ty mới tại Cần Thơ

Bảng giá dịch vụ thành lập doanh nghiệp trọn gói tại cần thơ

Kê khai thuế qua mạng cần những gì

Bảng báo giá chữ ký số viettel

Bảng giá chữ ký số Newca

Bảng báo giá dịch vụ kế toán

Hướng dẫn đổi mật khẩu chữ ký số

Thủ tục xin cấp lại dấu pháp nhân do bị mất hoặc bị hỏng 

Đại lý thuế là gì? điều kiện để thành lập đại lý thuế

Quy chế công ty, tại sao doanh nghiệp cần phải soạn thảo quy chế riêng cho công ty

Bảng giá hóa đơn điện tử M-invoice

Mẫu thông báo phát hành hóa đơn điện tử

Tại sao doanh nghiệp nên sử dụng hóa đơn điện tử M-invoice

Mẫu hóa đơn điện tử M-invoice

Hướng dẫn điều chỉnh giảm thuế suất trên hóa đơn M-invoice

 

 

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here